Lưu trữ của tác giả: lbtmicr06

Gói cước 12C120 – Mobifone

Gói cước

12C120

Giá gói

1.440.000 VNĐ/ 420 Ngày

Thông tin

GIỚI THIỆU

– Miễn phí 4GB data tốc độ cao/ ngày

– Miễn phí 50 phút gọi liên mạng trong nước/ tháng

– Miễn phí các cuộc gọi nội mạng dưới 20 phút

– Khách hàng đăng ký gói cước ưu đãi của MobiFone thực hiện cam kết thời gian sử dụng dịch vụ trên mạng MobiFone (cam kết không chuyển mạng) là 720 ngày.

CÁCH ĐĂNG KÝ

Quý khách có thể đăng ký gói cước bằng cách bấm chọn vào nút Đăng ký

 

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

– Thuê bao trả trước phát triển mới từ ngày 18/08/2020

– KHÔNG áp dụng thuê bao Fast Connect

– Thuê bao trả trước MobiFone có lịch sử phát sinh cước tháng n-1 ≤ 120.000 đồng

 

KIỂM TRA LƯU LƯỢNG

Để kiểm tra lưu lượng còn lại của gói cước soạn tin theo cú pháp: KT DATA gửi 999

 

HỦY DỊCH VỤ

Để hủy gói cước soạn tin theo cú pháp: HUY 12C120 gửi 999



Gói cước 6C120-Mobifone

Gói cước

6C120

Giá gói

720.000 VNĐ/ 210 Ngày

Thông tin

GIỚI THIỆU

– Miễn phí 4GB data tốc độ cao/ ngày

– Miễn phí 50 phút gọi liên mạng trong nước/ tháng

– Miễn phí các cuộc gọi nội mạng dưới 20 phút

– Khách hàng đăng ký gói cước ưu đãi của MobiFone thực hiện cam kết thời gian sử dụng dịch vụ trên mạng MobiFone (cam kết không chuyển mạng) là 720 ngày.

CÁCH ĐĂNG KÝ

Quý khách có thể đăng ký gói cước bằng cách bấm chọn vào nút Đăng ký

 

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

– Thuê bao trả trước phát triển mới từ ngày 18/08/2020

– KHÔNG áp dụng thuê bao Fast Connect

– Thuê bao trả trước MobiFone có lịch sử phát sinh cước tháng n-1 ≤ 120.000 đồng

 

KIỂM TRA LƯU LƯỢNG

Để kiểm tra lưu lượng còn lại của gói cước soạn tin theo cú pháp: KT DATA gửi 999

 

HỦY DỊCH VỤ

Để hủy gói cước soạn tin theo cú pháp: HUY 6C120 gửi 999



Hướng dẫn sửa bo mạch quạt điều khiển từ xa

Khi sửa một quạt điện điều khiển từ xa thứ nhất bạn phải phân biệt được những lỗi sau:
Cắm điện bật không lên bằng phím cũng như điều khiển thì lúc đó đầu tiên ta sẽ phân tích như sau mất nguồn 5VDC cấp cho vi xử lý do đứt cầu chì hoặc mạch hạ áp có vấn đề, thạch anh bị hư (với loại vi xử lý sử dụng thạch anh ngoài loại 455kHz màu vàng ), vi xử lý bị hư.

Nguyên nhân và cách khắc phục lỗi trên: Đầu tiên mình phải đo nguội: Dùng thang đo x10 đo điện trở trên tụ hóa cấp nguồn cho vi xử lý thường là tụ 470uF hoặc 1000uF trong quạt Mitsubishi là 100uF/ 16V sau đó đảo chiều que đo nếu cả 2 chiều kim chỉ giá trị 0 Ohm là mạch nguồn đã bị chập. Hiện tượng nguồn điện gia đình tăng đột biến dẫn tới nổ cầu chì chập đi ốt ổn áp và thường dẫn đến hư IC vi xử lý nhất là ở những nơi điện lưới không ổn định là khá phổ biến.
Lỗi về nguồn cấp:
Đứt cầu chì dẫn đến mất nguồn cái này bạn có thể nhìn bằng mắt thường còn nếu không ta có thể sử dụng thang đo x1 của đồng hồ để kiểm tra nếu cầu chì tốt sẽ có giá trị điện trở từ 0 đến vài Ôm(Ohm) còn nếu kim không lên thì cầu chì đã đứt.
Tuyệt đối không được dùng dây đồng thay cầu chì.
Nếu cầu chì không đứt ta đo điện áp 5VDC trên vi xử lý bắt buộc phải có 5VDC trên tụ hóa lọc nguồn đây là điều kiện bắt buộc phải có.
Cách đo: Vặn thang đo DC 50V que đỏ đưa vào cực dương của tụ hóa, que đen đưa vào cực âm của tụ hóa phải có 5VDC.
Mất nguồn 5VDC cấp cho vi xử lý do cháy các linh kiện ngoại vi hạ áp từ 220V sang 5VDC ( như điện trở, varistor, đi-ốt ổn áp). mình có thể kiểm tra dễ dàng bằng cách sử dụng nguồn ngoài cho nhanh. Khi vi xử lý còn hoạt động tốt ta phải sửa phần ngoại vi hạ áp từ 220V xuống 5VDC sao cho có điện áp cấp cho vi xử lý.
Việc này đòi hỏi thao tác đo đạc phải cẩn thận chính xác.
Lỗi về đi-ốt ổn áp: Cắm điện quạt chạy ngay mặc dù không chập triac.
Lỗi về vi xử lý:
Để loại trừ lỗi về nguồn thì ta có thể kiểm tra vi xử lý bằng cách sau:
Sử dụng nguồn 5VDC có thể sử dụng nguồn 5V từ sạc điện thoại rồi cấp cho vi xử lý bằng cách tìm tụ lọc nguồn mắc song song với đi-ốt ổn áp (các bạn lưu ý nhớ cấp nguồn đúng chiều (+) (-) của tụ điện) không sẽ dẫn đến cháy vi xử lý.
Cách kiểm tra vi xử lý bằng nguồn ngoài

Lỗi về thạch anh nếu bạn có đồng hồ đo tần số sẽ vặn về thang đo Hz bình thường sẽ có giá trị 455 kHz nếu không có tốt nhất bạn dùng thạch anh mới về để thay thử.

Câu hỏi đặt ra: Vì sao vi xử lý có thể lỗi được ?
Trả lời:Vi xử lý chạy với điện áp 5VDC thấp nhưng chân điều khiển được nối trực tiếp qua điện trở với chân G của triac còn 2 chân MT1 và MT2 thì nối với tải 220V vì vậy triac đóng vai trò như một khóa điện tử đóng mở cuộn dây số quạt,
mô-tơ chuyển hướng nên nếu xảy ra chập tải dẫn đến vi xử lý có thể bị hư.
Vì một lý do nào đó như điện áp từ đường dây điện lưới tăng cao đột ngột cũng có thể dẫn đến hư vi xử lý.
Lỗi về triac: Cấu tạo triac gồm 3 cực G, MT1, MT2 Khi thấy lệnh điều khiển từ vi xử lý đưa vào cực G qua điện trở thì MT1 và MT2 sẽ được nối thông với nhau như khi ta bấm công tắc bật đèn vậy.

Đo nguội: đo điện trở giữa hai cực T1 và T2 nếu bằng 0 Ohm là tri-ắc bị chập lúc đó bật quạt, quạt đã chạy hoặc tự chạy tuốc-năng (swing)

Và như vậy nếu triac bị hư sẽ dẫn đến hiện tượng như sau: MT1 và MT2 bị đứt vì thế có điện áp điều khiển ở chân G nhưng quạt vẫn không quay hoặc bị mất một vài số.
Chập MT1 với MT2 lúc cắm điện quạt đã chạy hoặc không chuyển được số bệnh này cũng thường gặp trong thực tế.
Đứt điện trở nối giữa MT1 hoặc MT2 hoặc điện trở này bị tăng trị số rất lớn cũng gây nên hiện tượng không chuyển được số quạt hoặc chuyển hướng quạt (tuốc-năng) vì điện trở này nối điện áp điều khiển từ vi xử lý tới chân G của triac . Trong thực tế điện trở này bị đứt nhiều hơn. Giá trị điện trở kích tri-ắc từ 470 Ohm đến 680
Ohm. Các bạn có thể sử dụng điện trở 470 Ohm hay 560 Ohm để thay cho điện trở kích chân G tri-ắc .

Lỗi về tụ điện hạ áp:
Bật được quạt nhưng quạt bật lên kêu bíp rồi tắt hoặc phím bị treo chỉ bấm được một vài phím, chuyển hướng không được khi bấm swing, không điều khiển từ xa được (bệnh thường gặp trên quạt trần Panasonic nói riêng và trên tất cả các dòng quạt điều khiển Panasonic nói chung).

Phần lớn các bo mạch nguồn sử dụng hạ áp trực tiếp bằng tụ điện cho nên khi tụ điện này giảm điện dung sẽ dẫn đến nguồn cấp bị sụt áp dẫn đến vi xử lý bị treo, bệnh này khá phổ biến trong các quạt điều khiển từ xa chiếm khoảng 90% các hư hư của quạt.
Tụ này có giá trị từ 1uF/275,400,630 V đến khoảng 2u/275,400,630 V trên thân tụ có in 105/400V hoặc 1uF 400V các bạn mua về hàn vào vị trí của tụ cũ là quạt sẽ hoạt động bình thường không nhất thiết phải chọn đúng các giá trị 275V,400V, 630V vì điều này không quan trọng. Khi thay tụ kẹo bạn cũng nên thay luôn tụ hóa
lọc nguồn.

Lỗi về điện trở song song với tụ kẹo: Điện trở song song với tụ kẹo trong mạch hạ áp có giá trị 100K-220KOhm điện trở này hay bị cháy, hoặc đứt vì thế bạn nên hở 1 chân điện trở ra và đo giá trị của nó nhà thiết kế hay sử dụng điện trở 100K-220KOhm 1/4 hoặc 1/2W, tốt nhất các bạn thay bằng điện trở công suất1W.

Ví dụ:
Điện trở R5 hạ áp có giá trị 200KOhm như hình dưới.

Lỗi về LED bị rò: Loại lỗi này cũng hay gặp với các bo mạch quạt điều khiển từ xa, quạt phun sương, quạt hơi nước do chúng hoạt động ở điều kiện ẩm ướt, biểu hiện là không bấm được lệnh mở nguồn bằng phím ấn, hoặc ra lệnh tắt trên điều khiển từ xa. Vì vậy khi bạn đo điện áp vi xử lý đủ 5VDC mà không bật được quạt
hãy đo thử các LED xem có bị rò không ?
Cách đo LED rò là bạn tháo LED khỏi bo mạch vặn thang đo Rx 10KOhm không được chạm tay vào que đo đo cả 2 chiều ngược và thuận chỉ có 1 chiều được lên kim, nếu đo mà thấy 2 chiều đều lên 1 chút thì LED đã bị rò bạn chỉ cần thay LED là xong.
Lỗi về mạch thu hồng ngoại (IR): Khi ta bấm điều khiển từ xa thì không điều khiển được quạt. Do vậy bạn chỉ việc thay mắt thu khác là được áp dụng tương tự với các bo mạch máy lạnh.
Chân 1 VCC: Là chân nguồn cấp 5VDC

Chân 2: GND: Là chân âm nguồn

Chân 3: OUT: Đưa tín hiệu hồng ngoại thấy vào vi xử lý để điều khiển

Lưu ý:
Trước khi sửa mạch IR mình phải test điều khiển từ xa (remote) xem tốt không bằng cách sử dụng camera của điện thoại trừ camera Iphone vì hãng này có chế độ lọc hồng ngoại, hay các camera giám sát hoặc webcam của máy tính.
mình chuyển chế độ chụp ảnh chĩa điều khiển và nhấn nếu có chấm sáng màu hồng hoặc tím trên màn hình là điều khiển tốt.

IC vi xử lí bị cháy:
Về vấn đề cháy IC vi xử lý thì hầu như ở các quạt như Mitsubishi hay Panasonic, KDK mình đều không có IC thay thế.
Trên thị trường chỉ thông dụng mấy loại sau: PT2248, BA8206B4, BA8206B4AL loại này các bạn có thể mua ở các tiệm bán linh kiện điện tử với giá khoảng hơn 20k

Lỗi về điều khiển từ xa: Điều khiển từ xa quạt (remote) thường bị mấy lỗi sau Mắt phát hồng ngoại( IR ) bị cháy đứt tóc: Các bạn đo led IR bằng cách tháo ra và đo thuận nghịch ở thang Rx10 bằng đồng hồ vạn năng đảo que đo 2 lần sẽ có 1 chiều lên và không lên là LED tốt.
hư thạch anh dao động:Sau khi kiểm tra thấy LED IR tốt mà vẫn không phát hồng ngoại khi bấm các bạn thử thay thạch anh mới. Thạch anh thường sử dụng là 455Khz hoặc 32, 768 KHz. Hình ảnh một điều khiển từ xa bị hư thạch anh do bạn đọc tự sửa theo sự hướng dẫn của mình. Thay thạch anh 455KHz.

Phân tích 1 bo mạch điều khiển từ xa (remote) thông dụng sử dụng IC SC5140 trong các quạt Trung Quốc.

LED: LED phát hồng ngoại IR; R=1 Ohm: Điện trở hạn dòng cho LED (giá trị từ 1 Ohm đến 10 Ohm); C1: tụ lọc nguồn; 9014×2 : 2 transistor khuếch đại tín hiệu từ IC đưa ra LED các bạn có thể thay bằng C1815 với loại ngược NPN và A1015 với loại thuận PNP; LC455: thạch anh 455Khz; C2=C3= 101=100pF tụ ghim; SA1,
SA2: phím bấm.
Do IC trên còn có rất nhiều chân nên các bạn theo datasheet của hãng có thể sử dụng được thêm nhiều phím ấn khác.
Sơ đồ điều khiển từ xa quạt trần dùng IC HT6221

Lỗi về phím ấn bị mòn lớp than:Các bạn sử dụng giấy bạc lấy ở hộp thuốc cắt tròn rồi dán bằng keo 502 dưới phím cao su.

Các công tắc phím ấn trên điều khiển không nhạy:Nếu có điều kiện tốt nhất bạn nên thay phím ấn còn không có thể vệ sinh bằng chai xịt MC-Kenic Contact Cleaner & Lubricant.

Lỗi về tiếp điểm Pin:Các tiếp điểm pin bị rỉ do pin bị chảy nước. Các bạn có thể dùng lò xo bút bi, hoặc lò xo ở các điều khiển khác thay sang. Lời khuyên các bạn nên sử dụng pin tốt thay cho điều khiển lỗi trên mình thường gặp là do người dùng sử dụng các loại pin rẻ tiền thường gặp trên các điều khiển tivi, điều hòa, quạt…

PHÂN TÍCH BO NGUỒN QUẠT MITSUBISHI LV16RS
(Đây là loại quạt có số câu hỏi nhiều nhất từ bạn đọc trên facebook và trên các diễn đàn và có số lượng người tự sửa thành công theo sự hướng dẫn của tác giả)
Dưới đây là lỗi phổ biến trên các quạt Mitsubishi hiện nay sử dụng IC nguồn LNK304 hay LNK302 loại này sử dụng IC nguồn hạ áp trực tiếp từ điện 220V xuống 5VDC.

Loại mạch này có nhược điểm là rất hay cháy cầu chì, nổ IC nguồn LNK304, phù tụ 4.7uF/400V, đứt các cuộn cảm lọc nhiễu L1, L2 mình có thể quan sát được bằng mắt thường và nguy hiểm hơn là quá trình cháy nổ dẫn đến hư ic vi xử lý và khi đó mình phải thay toàn bộ bo mạch với chi phí khá cao. Đây là lỗi rất phổ
biến trong các dòng quạt Mitsubishi hiện nay vì thế các bạn cần lưu ý đọc kĩ.
Hình ảnh dưới là một bo mạch quạt Mitsubishi LV16RS bị phù tụ và hư IC nguồn:

Cách kiểm tra IC vi xử lý:
Nếu mình kiểm tra IC vi xử lý vẫn sống bằng cách cấp nguồn ngoài như hình dưới: Bạn có thể sử dụng nguồn 5VDC hoặc đơn giản là sử dụng sạc điện thoại Nokia và cấp vào tụ hóa 100uF/16V nếu có tiếng kêu bíp thì IC vi xử lý còn sống nếu thấy đèn sáng hoặc không có tiếng kêu thì IC vi xử lý đã hư. Các bạn có thể áp dụng cách test vi xử lý dưới để áp dụng cho các vi xử lý của các hãng quạt như Vinawind, Điện cơ 91, Panasonic…v.v

Nếu kiểm tra vi xử lý bình thường các bạn thay IC LNK304, 2 tụ điện 4.7uF/400V và các cuộn cảm nếu đứt thì mạch sẽ hoạt động nhưng sớm hay muộn nó cũng sẽ bị nổ ic vì nguồn điện ở Việt Nam không ổn định vì thế cách tốt nhất là các bạn tự sửa theo 2 cách dưới đây”.
Cách sửa hiệu quả đó là : tháo IC bị cháy và 2 tụ 4.7uF/400V ra,sử dụng 1 sạc điện thoại Nokia loại tốt và hàn vào chân tụ hóa 100uF/16V như hình vẽ sau đó bạn đưa sạc xuống đáy quạt cho gọn rồi tại 2 chấu sạc cắm vào nguồn 220V bạn hàn 2 sợi dây và nối lên bo mạch hàn vào 2 vị trí dây màu nâu và màu xanh da trời.
Cách thứ 2 khó hơn một chút ưu điểm của cách này là bạn phải có hiểu biết về điện tử: Đầu tiên ta cũng tháo bỏ IC LNK304 bị cháy nổ và 2 tụ hóa 4.7uF/400V ra khỏi bo mạch. Bạn sử dụng 1 biến áp nguồn 220V-9VAC và ráp mạch như hình vẽ dưới dây. Cách này mất nhiều thời gian và phụ thuộc vào độ khéo tay của người sửa chữa. Và cuối cùng 2 dây màu xanh của biến thế ta cũng sẽ nối với 2 dây nguồn màu xanh da trời và màu nâu của bo quạt. Còn dây đỏ sẽ nối vào cực(+), dây đen nối vào cực(-) của tụ hóa 100uF/16VDC.
(Lưu ý: mình nên chọn biến áp có kích thước nhỏ gọn để tiện nhét vào đế quạt).

Hướng dẫn sữa pan nhấn đảo quạt thì tắt nguồn

Thay tụ kẹo hạ áp 105(1uF)/ 400V màu nâu đỏ, thay tụ hóa 1000uF/ 16V nguyên nhân 2 tụ trên yếu dẫn đến nguồn cấp cho vi xử lý yếu khi ra lệnh swing thì nguồn bị sụt dẫn đến off.

Hướng dẫn sửa pan bật công tắc hoặc điều khiển từ xa quạt sáng đèn và kêu bip rồi tắt quạt điện cơ:

Nguyên nhân:
Tụ hạ áp 1uF/ 275V bị giảm trị số dẫn đến yếu nguồn đây là loại tụ không phân cực có thể lấy ở nguồn máy tính cũ, tụ 1uF 250V thay cũng được

Hướng dẫn sửa pan quạt trần bấm điều khiển không chạy:

Nguyên nhân:Là do tụ hạ áp bị giảm trị số dẫn đến mạch vi xử lý yếu nguồn làm mạch không hoạt động được.
Cách sửa: Thay tụ hạ áp bằng tụ kẹo 1uF/ 400V.

SỬA QUẠT PANASONIC F409K (Bạn đọc từ TP-Hồ Chí Minh)
(Quạt này hay bị bệnh bật nguồn được 2s quạt tắt, chuyển hướng hay bị tắt)

Cách sửa: Thay tụ C2 có giá trị 684/ 630V (0.68uF) bằng tụ kẹo 824/ 400V quạt hoạt động tốt.

Hướng dẫn sửa pan quạt KANGAOO có điện vào nhưng bấm nút không điều khiển được

Cách sửa: Bị rò 1 LED, bạn đọc thay LED và quạt hoạt động bình thường

Nguon:https://linhkienthaomay.com/goc-ky-thuat/sua-thiet-bi-gia-dung/huong-dan-sua-bo-mach-quat-mitsubishi-10045.html#gsc.tab=0

 

ERP là gì?

ERP là viết tắt của Enterprise Resource Planning (Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp). Phần mềm ERP bao gồm các công cụ quản lý quy trình kinh doanh chiến lược và mạnh mẽ có thể được sử dụng để quản lý thông tin trong một tổ chức. Mặc dù ngày nay mọi công ty và tổ chức hoạt động khác nhau, họ đều phải đối mặt với một thách thức chung: để duy trì cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày nay, họ cần một phương pháp độc lập và hiệu quả để lưu trữ và truy cập thông tin. Đó là tình huống mà hệ thống ERP có vai trò quan trọng. Hệ thống ERP tích hợp tất cả các khía cạnh của một doanh nghiệp vào một hệ thống thông tin toàn diện có thể được truy cập bởi các cá nhân trong toàn bộ tổ chức.

Với phần mềm ERP hiệu quả có sẵn, chủ sở hữu và lãnh đạo doanh nghiệp có thể tự động hóa và đơn giản hóa các công việc hậu bị tẻ nhạt, giúp người lao động trở nên hiệu quả hơn và thành công trong vai trò của họ và có cái nhìn trong thời gian thực về công việc bên trong của hoạt động. Tài nguyên này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện về chủ đề Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp. Tài nguyên bao gồm thông tin về:

Để thành công trong môi trường kinh doanh phức tạp và ngày càng cạnh tranh ngày nay, bạn cần có hệ thống để có thể dễ dàng hợp lý hóa, tự động và thay đổi quy mô. Tài nguyên này sẽ giúp bạn chọn, triển khai và quản lý hệ thống ERP tại tổ chức của bạn.

Có liên quan

TÌM HIỂU THÊM

Chọn giải pháp ERP phù hợp để hỗ trợ một doanh nghiệp toàn cầu

Chọn thành công một hệ thống ERP qua 8 bước đơn giản.

TÌM HIỂU THÊM

Các tòa nhà cao tầng phản ánh đám mây

ERP đám mây là gì?

Tìm hiểu các khái niệm cơ bản bao gồm thuật ngữ, lợi ích và đám mây so với các chiến lượng triển khai ERP khác như thế nào đối với nhà sản xuất.

TÌM HIỂU THÊM

Phát triển ERP & Các Xu Hướng Hiện Tại

Thuật ngữ “ERP” hoặc “Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp” lần đầu được sử dụng bởi nhà phân tích ngành, The Gartner Group, vào những năm 1990. Thuật ngữ này bắt đầu từ MRP, một thuật ngữ đã được biết đến trong kinh doanh tại thời điểm đó. MRP là từ viết tắt của cả Material Requirements Planning (MRP) và Manufacturing Resource Planning (MRPII). Những hệ thống này được tạo lại vào những năm 1960 khi công ty dựa trên sản xuất đang tìm kiếm cách để cải thiện độ hiệu quả và đưa ra quyết định cho nhà quản lý dây chuyền sản xuất.

Vào những năm 1990, The Gartner Group và các doanh nghiệp khác tìm cách áp dụng hệ thống MRP vào các loại doanh nghiệp khác và muốn mở rộng khả năng và quy trình đến các lĩnh vực khác trong tổ chức và do đó, ERP được khai sinh, như chúng ta đã biết hôm này. Vào những ngày đầu tiên, ERP tập trung sắp xếp dữ liệu và hợp lý hóa các quy trình liên quan đến lĩnh vực hậu bị, chẳng hạn như quản lý kho hàng, thực hiện, mua hàng, nhân sự, tài chính, CNTT, sản xuất, lên kế hoạch và lên lịch trình và các lĩnh vực có liên quan khác.

Sau đó, với việc giới thiệu và sử dụng phổ biến của Internet, ERP được mở rộng để bao gồm các lĩnh vực khác của một doanh nghiệp, chẳng hạn như quản lý quan hệ khách hàng (CRM), quản lý quan hệ nhà cung cấp (SRM) và quản lý chuỗi cung ứng (SCM), quản lý nguồn vốn nhân lực (HCM), kinh doanh thông minh và thương mại điện tử.

Ngày nay, các hệ thống ERP tích hợp vào tất cả các lĩnh vực và chức năng trong một tổ chức, với mục đích chính là giúp các nhà lãnh đạo và quản lý hiểu rõ hơn tất cả các phần di chuyển của hoạt động, xác định cơ hội và đưa ra các quyết định thông báo sẽ có tác động về thành công trong tương lai và khả năng phát triển của doanh nghiệp.

Bất chấp việc sử dụng tên của công ty xuyên quốc gia, các hệ thống ERP được sử dụng bởi các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô, lớn và nhỏ. Ngày nay, có 2 loại hệ thống ERP chính đang được triển khai tại các tổ chức, Tại chỗ và Trên đám mây. Sự khác biệt giữa 2 loại này sẽ được giải thích trong phần khác của tài nguyên này.

“Báo cáo phần mềm Compass đặc biệt đáng kinh ngạc. Ví dụ: báo cáo thay đổi chi phí và doanh thu thấp đã giúp chúng tôi duy trì được mức giá cao,” Braaten đã cho biết. “Chúng tôi đã tăng lợi nhuận bằng cách điều chỉnh các mặt hàng chưa được định giá đúng. Lợi nhuận dòng mềm của chúng tôi đã tăng 6% trong toàn công ty.”

“Ngoài ra, ở một trong những địa điểm của chúng tôi, chúng tôi đã nhận thấy lợi nhuận tăng 80.000 USD khi triển khai các giải pháp Epicor, tất cả là do chúng tôi có thông tin đáng tin cậy để biết vị trí cần sửa đổi trong doanh nghiệp,” Braaten đã cho biết.

Khái niệm cơ bản về ERP & Bảng chú giải thuật ngữ

Có hàng trăm khái niệm và thuật ngữ liên quan đến hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, nhưng dưới đây là 10 khái niệm cần nắm rõ, trước khi bạn quyết định có triển khai giải pháp ERP tại doanh nghiệp của mình hay không:

  • Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP): Có thể sử dụng các công cụ quản lý quy trình kinh doanh để quản lý thông tin trong một tổ chức.
  • ERP tại chỗ: Phần mềm ERP được cài đặt cục bộ trên phần cứng và máy chủ, đồng thời được quản lý bởi nhân viên CNTT của bạn.
  • ERP dựa trên đám mây: Phần mềm ERP đã có và được quản lý ngoài địa điểm bởi nhà cung cấp của bạn.
  • Quản lý chuỗi cung ứng: dòng hàng hóa và dịch vụ từ điểm ban đầu đến điểm tiêu dùng.
  • Nhà cung cấp bên thứ ba: Các doanh nghiệp hoặc đối tác có thể được tích hợp vào hệ thống ERP của bạn.
  • Lập kế hoạch yêu cầu năng lực: Một phương pháp dùng để xác định năng lực sản xuất có sẵn của một công ty.
  • Giải pháp di động: Khả năng truy cập dữ liệu thông qua ERP của bạn từ bất kỳ đâu và bằng cách sử dụng thiết bị di động.
  • Tùy chọn triển khai ERP: Các loại hệ thống ERP bạn có thể triển khai tại tổ chức của bạn.
  • Kiến trúc doanh nghiệp: Cách một tổ chức được tạo cấu trúc; tất cả các bộ phận chuyển động.
  • Quản lý quan hệ khách hàng: Công cụ mà các doanh nghiệp sử dụng để quản lý hoạt động tương tác với khách hàng.

Hệ thống ERP là gì?

Hệ thống ERP bao gồm các ứng dụng và công cụ giúp tất cả các lĩnh vực trong doanh nghiệp của bạn giao tiếp với nhau theo cách hiệu quả hơn. Hệ thống ERP tích hợp tất cả các lĩnh vực của một doanh nghiệp vào một hệ thống thông tin toàn diện. Ví dụ: Nhân viên phụ trách lập kế hoạch và lập lịch trình có quyền truy cập vào cùng một dữ liệu với nhân viên phụ trách quản lý tài chính cho nhu cầu cụ thể của họ. Tất cả dữ liệu có sẵn trong thời gian thực, cho phép người lao động đưa ra các quyết định kinh doanh nhanh hơn, đúng đắn hơn. Với các hệ thống ERP, tất cả các chức năng kinh doanh quan trọng—ước tính, sản xuất, tài chính, nhân sự, tiếp thị, bán hàng, mua hàng—có chung một nguồn thông tin cập nhật mới nhất. Các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp giúp hợp lý hóa việc thu thập, lưu trữ và sử dụng dữ liệu của tổ chức bạn. Hệ thống ERP phù hợp có thể giúp bạn thu thập và lưu trữ dữ liệu vào một nơi từ các lĩnh vực, chẳng hạn như:

  • Tài chính & Kế toán
  • Nhân sự
  • Quản lý quan hệ khách hàng
  • Quản lý sản xuất
  • Kinh doanh thông minh
  • Quản lý kho hàng
  • Quản lý hàng tồn kho
  • Quản lý chuỗi cung ứng
  • Điểm bán hàng (POS)
  • Thương mại điện tử

Lợi ích chính của hệ thống ERP

Tại sao ngày càng nhiều doanh nghiệp thuộc mọi quy mô đang triển khai các hệ thống ERP hơn bao giờ hết? Dưới đây là một số lý do và lợi ích chính khiến các tổ chức sử dụng hệ thống ERP:

  • Tài chính & Kế toán
  • Cung cấp cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp thông tin trong thời gian thực về hoạt động của họ.
  • Cung cấp cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và các nhóm quyền truy cập tức thì vào chuỗi cung ứng toàn cầu của họ.
  • Cho phép các nhà lãnh đạo doanh nghiệp xác định thách thức, khám phá cơ hội và đưa ra quyết định nhanh hơn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác nhau của doanh nghiệp.
  • Giúp tự động hóa và hợp lý hóa các công việc nhàm chán và quy trình dư thừa.
  • Cung cấp cho nhân viên các công cụ và dữ liệu mà họ cần để đạt được thành công.
  • Cung cấp một điểm tin cậy cho tổ chức.
  • Thường có thể được truy cập ở bất kỳ đâu (ngoài địa điểm và từ thiết bị di động).
  • Giúp tăng năng suất trong nhóm của bạn.
  • Giúp các nhóm cộng tác với nhau và với các nhà cung cấp bên thứ ba dễ dàng hơn.
  • Cung cấp công cụ báo cáo và dự đoán mạnh mẽ mà bạn có thể sử dụng để đưa ra các quyết định sáng suốt về tương lai của doanh nghiệp.
  • Bảo mật dữ liệu và giúp đảm bảo rằng doanh nghiệp của bạn tiếp tục hoạt động theo các quy định và luật toàn cầu.

Cách quyết định nếu/khi nào doanh nghiệp của bạn cần ERP

Mọi doanh nghiệp đều có điểm riêng biệt và đương đầu với các thách thức khác nhau tại các thời điểm khác nhau, vậy câu hỏi là làm cách nào để bạn quyết định có đầu thư hay không và thời điểm đầu tư vào Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp là phù hợp cho doanh nghiệp của bạn?

Nếu bạn có thể đánh dấu hầu hết các mục trong danh sách này, có thể an toàn để bắt đầu đánh giá nhà cung cấp phần mềm ERP và làm việc để phân bổ tài nguyên cần thiết cho hoạt động triển khai:

  • Các thành viên nhóm của bạn đang dành quá nhiều thời gian vào những nhiệm vụ mà bạn biết có thể tự động hóa và hợp lý hóa.
  • Bạn không có quyền truy cập dễ dàng vào dữ liệu mà bạn cần để đưa ra những quyết định sáng suốt về doanh nghiệp của bạn.
  • Bạn hợp tác với nhà cung cấp và các ứng dụng bên thứ ba trên toàn cầu.
  • Bạn có nhiều công cụ phần mềm và quy trình khác nhau mà bạn đã điều chỉnh và triển khai cho doanh nghiệp của mình trong nhiều năm, nhưng chúng không được liên kết với nhau.
  • Bạn không biết mức độ hàng tồn kho của bạn như thế nào trên cơ sở hàng ngày.
  • Cá nhân bạn đang dành quá nhiều thời gian để tìm kiếm thông tin, cố gắng tăng năng suất và hiệu quả và tích hợp công cụ mới cần thiết để thay đổi quy mô. Các nhóm của bạn không dễ dàng cộng tác hoặc chia sẻ thông tin với nhau.
  • Bạn không thể truy cập thông tin và dữ liệu kinh doanh cần thiết khi bạn ở ngoài địa điểm.
  • Bạn gặp sự cố khi cập nhật các thay đổi để tuân thủ quy định.
  • Bạn đang tìm và khắc phục các sự cố sau khi quá trễ; nói cách khác, bạn không thể chủ động theo ý muốn khi đề cập đến việc xác định các vấn đề cần khắc phục để giúp hoạt động của bạn diễn ra trơn tru.

Nếu bạn có thể đánh dấu ít nhất 60 hoặc 70% danh sách bên trên, đã đến lúc bắt đầu khám phá các nhà cung cấp.

Để chứng minh việc đầu tư cần thiết để sử dụng hệ thống ERP tại doanh nghiệp của bạn, hãy sử dụng danh sách kiểm tra được cung cấp bên trên. Liệt kê các thách thức cụ thể mà bạn cho rằng tổ chức của bạn đang phải đối mặt và trao đổi với người đưa ra quyết định về cách bạn cho rằng một giải pháp ERP có thể trợ giúp.

Các loại tùy chọn triển khai cho giải pháp ERP

Có 2 loại triển khai chính cho giải pháp ERP đối với doanh nghiệp ngày nay: Trên đám mây và Tại chỗ.

ERP tại chỗ được triển khai cục bộ trên phần cứng và máy chủ, đồng thời được quản lý bởi nhân viên CNTT của bạn. Các doanh nghiệp chọn tùy chọn này muốn khả năng tự quản lý tốt hơn đối với việc triển khai.

Phần mềm Đám mây ERP có giao diện và hoạt động giống với ERP truyền thống. Khác biệt duy nhất là cách triển khai. Với đám mây ERP, thay vì lưu trữ máy chủ và phần cứng lưu trữ tại chỗ, nhà cung cấp ERP của bạn sẽ lưu trữ giúp bạn. Để truy cập vào hệ thống ERP của bạn, bạn chỉ cần đăng nhập vào trang web được lưu trữ trực tuyến (trong đám mây).

ERP trên đám mây cung cấp bảo mật cấp độ doanh nghiệp để bảo vệ các doanh nghiệp ngày nay, cũng như chi phí sở hữu giảm, dễ sử dụng và cấu hình linh hoạt. Giải pháp này cũng cung cấp cho bạn quyền truy cập trong thời gian thực và khả năng hiểu rõ thông tin kinh doanh thông qua điện thoại di động hoặc thiết bị di động khác, bất kể bạn đang ở đâu trên thế giới.

Epicor cung cấp ERP trong đám mây, tại chỗ và dưới dạng giải pháp di động—bất kể hình thức nào phù hợp nhất cho doanh nghiệp của bạn.

Tìm hiểu thêm về các lợi ích của đám mây ERP bằng cách đọc 10 lý do mà các nhà lãnh đạo doanh nghiệp chọn đám mây ERP từ Epicor.

Bạn phân vân tùy chọn nào phù hợp cho doanh nghiệp của bạn? Hãy liên hệ với một trong những chuyên gia của chúng tôi.

Cách chọn đúng giải pháp

Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp ERP đầu tiên hoặc muốn nâng cấp từ hệ thống hiện có, thì quy trình đánh giá, lựa chọn và quy trình triển khai là quyết định chiến lược dài hạn cho tổ chức của bạn.

Để giúp bạn về quy trình này, dưới đây là 8 bước đơn giản để chọn hệ thống ERP thành công:

  • Bước 1: Đánh giá – Tập trung các thành viên lãnh đạo và trao đổi sơ bộ về ERP. Đảm bảo mọi người hiểu rõ cách bạn đánh giá nhà cung cấp.
  • Bước 2: Tạo bản đánh giá – Xem xét nghiêm túc tại doanh nghiệp và hoạt động của bạn để xác định lĩnh vực nào hoạt động tốt, thách thức bạn đang gặp phải và những gì bạn cho rằng cần có để thay đổi hoặc cải tiến.
  • Bước 3: Thiết lập tiêu chuẩn – Phát triển một tiêu chuẩn để sử dụng khi đánh giá nhà cung cấp. Tiêu chuẩn có thể bao gồm các tính năng, giá, nền tảng và mọi thứ mà nhóm của bạn cho rằng quan trọng khi đánh giá.
  • Bước 4: Lên lịch tư vấn – Lên lịch cuộc gọi điện thoại, cuộc họp trực tiếp hoặc bản giới thiệu trực tuyến với đại diện bán hàng và chuyên gia sản phẩm tại nhà cung cấp mà bạn đang xem xét. Tìm hiểu ấn tượng đầu tiên về từng công ty và thử ghi lại những khác biệt giữa nhà cung cấp mà bạn trao đổi.
  • Bước 5: Tạo danh sách rút gọn – Thu hẹp danh sách xuống còn 2-3 ứng viên mà bạn muốn tiếp tục.
  • Bước 6: Liên hệ – Liên hệ với nhà cung cấp trên danh sách rút gọn và lên lịch cuộc gọi tiếp theo để tìm hiểu thêm về cách sản phẩm của họ có thể giúp doanh nghiệp của bạn.
  • Bước 7: Chuẩn bị các câu hỏi để xác định quan ngại của bạn – Chuẩn bị các câu hỏi cụ thể mà bạn muốn mỗi nhà cung cấp giải quyết trong cuộc gọi tiếp theo.
  • Bước 8: Kiểm tra tham chiếu nhà cung cấp – Trao đổi với các công ty khác đã triển khai hệ thống ERP từ nhà cung cấp mà bạn đang xem xét. Tìm hiểu những gì họ thích, những gì họ không thích, những gì họ không mong muốn, nếu họ thực sự đề xuất nhà cung cấp mà bạn đang đặt câu hỏi, v.v. Thu thập nhiều thông tin nhất có thể từ họ để bạn có thể đưa ra quyết định cuối cùng. Sau khi bạn chọn nhà cung cấp ERP cho doanh nghiệp và nhu cầu của mình, hãy dành thời gian tìm hiểu toàn bộ dự án, từ khi bắt đầu đến kết thúc. Làm việc với nhà cung cấp ERP để đối chiếu các dấu mốc quan trọng và tạo biểu đồ tiến trình thành công của bạn.

Cách Epicor có thể giúp doanh nghiệp của bạn

Epicor thúc đẩy phát triển doanh nghiệp. Chúng tôi cung cấp phần mềm ERP linh hoạt, dành riêng cho ngành được thiết kế theo nhu cầu của khách hàng ngành sản xuất, phân phối, bán lẻ và dịch vụ của chúng tôi. Hơn 45 năm kinh nghiệm với quy trình kinh doanh riêng của khách hàng và các yêu cầu hoạt động được tích hợp vào mọi giải pháp—trong đám mây, được lưu trữ hoặc tại chỗ. Với kiến thức chuyên sâu về ngành của bạn, các giải pháp Epicor thúc đẩy phát triển trong khi quản lý tính phức tạp. Kết quả là giải pháp mạnh mẽ giúp giải phóng tài nguyên của bạn để bạn có thể phát triển doanh nghiệp của mình.

Để tìm hiểu thêm về các giải pháp của chúng tôi, hãy nhấp vào một trong các liên kết bên dưới.

Triển khai hệ thống ERP tại tổ chức của bạn

Khi bạn thực sự sẵn sàng triển khai hệ thống ERP tại tổ chức của bạn, hãy làm theo các thực tiễn tốt nhất và mẹo sau để đảm bảo đạt được thành công:

  • Tìm hiểu các quy trình kinh doanh và yêu cầu chính. Hiểu rõ tất cả các lĩnh vực, quy trình và công cụ bổ sung cho doanh nghiệp của bạn. Dành thời gian ghi lại các lĩnh vực gặp sự cố, các quy trình hiệu quả, câu hỏi mà bạn có và bất kỳ quan sát nào khác mà bạn muốn ghi lại để chuẩn bị triển khai hệ thống mới tại doanh nghiệp của bạn.
  • Xây dựng trường hợp kinh doanh cho ERP với ROI tích cực. Tạo danh sách các lợi ích khi triển khai phần mềm ERP. Chia sẻ danh sách với các thành viên nhóm, người đưa ra quyết định và cổ đông chính. Tập trung vào những gì không hiệu quả tại tổ chức của bạn và bạn suy nghĩ một hệ thống ERP sẽ giúp như thế nào. Xác định các chỉ số đo lường kết quả hoạt động (KPI) mà bạn có thể đánh giá sau khi triển khai toàn bộ hệ thống mới trong tổ chức của bạn.
  • Đảm bảo cam kết tài nguyên và quản lý dự án phù hợp. Chỉ định một thành viên trong nhóm công việc quản lý quy trình triển khai từ bắt đầu đến kết thúc. Đảm bảo người đó có các tài nguyên cần thiết để thành công.
  • Nhận cam kết của tổ chức và lãnh đạo. Nhận hỗ trợ đầy đủ và cam kết của mọi người tại tổ chức của bạn, từ trên xuống dưới. Đảm bảo mọi người hiểu bạn đang làm gì, tại sao bạn lại làm như vậy và điều đó ảnh hưởng đến họ và công việc của họ như thế nào.
  • Nhận biết giá trị của việc lập kế hoạch sớm. Giảm lượng thời gian cần thiết để triển khai toàn bộ hệ thống ERP tại tổ chức của bạn bằng cách lập kế hoạch trước. Suy nghĩ về tài nguyên bạn sẽ cần cho mỗi bước để thực hiện giai đoạn triển khai trơn tru và hiệu quả nhất có thể.
  • Tập trung vào di chuyển dữ liệu sớm trong quy trình triển khai. Xác định lượng dữ liệu lịch sử mà bạn muốn di chuyển vào hệ thống, sau đó lập kế hoạch để bắt đầu quy trình sớm nhất có thể. Chờ đợi cho đến khi việc kết thúc có thể tác động đến hoạt động kinh doanh của bạn. Đầu tư vào đào tạo và quản lý thay đổi. Cung cấp cho nhân viên và thành viên nhóm đủ thời gian để hiểu tại sao bạn triển khai một hệ thống mới và hệ thống đó sẽ ảnh hưởng đến vai trò của họ như thế nào. Đảm bảo mọi người được đào tạo và khuyến khích các thành viên nhóm liên hệ với bạn nếu họ cần trợ giúp.
  • Hiểu lý do bạn triển khai ERP. Ghi nhớ lý do bạn triển khai một hệ thống mới ở nơi đầu tiên. Xác định các yêu cầu, thiết lập số liệu và xây dựng một kế hoạch kinh doanh chỉ rõ những lợi ích mà công ty muốn có từ việc triển khai.
  • Nhờ sự trợ giúp từ bên ngoài khi cần. Nếu cho rằng bạn cần thêm trợ giúp trong bất kỳ giai đoạn triển khai nào, hãy liên hệ với một tư vấn viên và tận dụng chuyên môn và tư vấn của họ.

Làm theo những đề xuất và thực tiễn tốt nhất này sẽ giúp toàn bộ quá trình triển khai diễn ra trơn tru hơn. Chúng cũng sẽ giúp bạn nhận được những thứ bạn cần từ nhân viên để đạt mục tiêu và KPI mà bạn muốn hướng tời sau khi triển khai hệ thống.

Tải xuống sách trắng này để biết thêm thông tin về các thực tiễn tốt nhất cho triển khai ERP.

Đánh giá hiệu suất và ROI của ERP

Đánh giá hiệu suất của hệ thống ERP là một phần quan trọng để có thể xác thực việc đầu tư mà bạn tạo hoặc tiếp tục đầu tư theo thời gian. Khi triển khai hệ thống ERP tại tổ chức của bạn, hãy đặt mục tiêu cụ thể và KPI mà bạn có thể đạt được sau khi triển khai hệ thống mới. Cách bạn đánh gia hiệu suất sẽ phụ thuộc vào bản chất của doanh nghiệp, nhưng dưới đây là một số câu hỏi mà bạn nên cần nhắc khi đặt KPI:

  • Hệ thống này sẽ giúp nhân viên của mình đạt năng suất cao hơn? Năng suất cao hơn như thế nào?
  • Hệ thống này sẽ giúp nhân viên của mình và chính mình thấy vui hơn?
  • Hệ thống mới này sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng như thế nào? Tôi có thể dự đoán tác động có thể đánh giá và đặt mục tiêu cụ thể không?
  • Hệ thống này sẽ cho phép chúng tôi tăng doanh số, doanh số lặp lại, tỷ lệ chuyển đổi, tỷ lệ giữ chân khách hàng, v.v.? Năng suất cao hơn như thế nào?
  • Hệ thống mới này sẽ cung cấp cho chúng tôi lợi thế chiến lược so với đối thủ cạnh tranh? Bằng cách nào?
  • Hệ thống mới này sẽ cải thiện mối quan hệ và quy trình với nhà cung cấp toàn cầu? Làm cách nào để theo dõi và mục tiêu của tôi là gì?
  • Hệ thống này sẽ cải thiện chuỗi cung ứng và hoạt động kho hàng? Số liệu chính mà chúng tôi đang theo dõi là gì và chúng sẽ cải thiện như thế nào sau khi triển khai hệ thống này?

Suy nghĩ về số liệu và mục tiêu mà bạn đang theo dõi trong tổ chức của bạn, sau đó đưa ra dự đoán và đặt KPI để theo dõi thành công và tiến độ theo thời gian sau khi hệ thống ERP mới được triển khai.

Bạn muốn cập nhật về xu hướng ERP và câu chuyện thành công? Hãy nhấp vào đây để đọc các bài đăng mới nhất trên blog của chúng tôi.

Tóm tắt

Để xây dựng một doanh nghiệp bền vững, có khả năng thay đổi quy mô trong môi trường kinh doanh ngày nay, bạn cần sử dụng các công cụ để giúp bạn hợp lý hóa các công việc, tăng năng suất và sử dụng dữ liệu trong thời gian thực. Hệ thống ERP phù hợp có thể đưa bạn đi đúng hướng. Bạn đã sẵn sàng đầu tư? Nhấp vào đây để bắt đầu.

Nguoon:https://www.epicor.com/vi-vn/resources/articles/what-is-erp/

Kaizen là gì? Ví dụ về Kaizen? Hướng dẫn cách triển khai Kaizen trong doanh nghiệp

Kaizen là gì? Kaizen có lợi và hại ra sao? Được áp dụng với các nguyên tắc cơ bản và ví dụ đơn giản nào?

I. Kaizen là gì?

 

Kaizen được biết tới là một triết lý kinh doanh nổi tiếng của người Nhật đã áp dụng thành công cho nhiều doanh nghiệp khắp nơi trên thế giới. Tên của nó được ghép từ hai từ trong tiếng Nhật: kai – liên tục và zen – cải tiến, dịch sang thuật ngữ tiếng Anh là “ongoing improvement” nghĩa là sự cải tiến không ngừng nghỉ.

 

Một trong những điểm đặc trưng của Kaizen là “tích tiểu thành đại” – một kết quả lớn sẽ được tích lũy bền bỉ theo thời gian từ những thay đổi nhỏ, cải tiến nhỏ. Bởi vậy, Kaizen cần có sự tham gia của tất cả mọi người với tinh thần “bất cứ cái gì cũng có thể cải tiến được”.

 

kaizen-la-gi-01

Khái niệm Kaizen bắt nguồn từ Nhật Bản, có nghĩa là cải tiến không ngừng nghỉ

 

Theo The New Shorter Oxford English Dictionary (1993), từ “Kaizen” được bổ sung và định nghĩa như sau: Kaizen là sự cải tiến liên tục quá trình làm việc, nâng cao năng suất,… như một triết lý kinh doanh.

 

Trước kia, Kaizen chủ yếu được áp dụng trong các công ty sản xuất tại Nhật như Toyota, Suzuki, Canon, Honda… Sau đó, Kaizen dần được áp dụng rộng rãi – trong mọi công ty thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như dịch vụ, kinh doanh, công nghệ,… tại nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

 

Quá trình cải tiến trong Kaizen thường bắt đầu từ những ý tưởng quy mô nhỏ nhưng mang lại kết quả ấn tượng trong một thời gian dài. Khái niệm này khác biệt với sự Đổi mới mà các doanh nghiệp phương Tây thường áp dụng: tạo ra những thay đổi lớn, ưu tiên những đột phá mang tính chất tức thời.

 

kaizen-la-gi-02

So sánh triết lý Kaizen của Nhật Bản so với Đổi mới của các nước phương tây

 


II. Lợi ích của Kaizen? Đâu là thời điểm phù hợp để áp dụng Kaizen trong doanh nghiệp?

 

Việc áp dụng Kaizen vào doanh nghiệp mang lại cả lợi ích hữu hình và vô hình. Có thể kể tới các lợi ích cơ bản sau:

 

1. Lợi ích hữu hình:

 

  • Tích lũy từng cải tiến nhỏ trong thời gian dài để tạo nên những kết quả to lớn đáng kể
  • Giảm sự lãng phí, gia tăng năng suất trong sản xuất và vận hành doanh nghiệp như giảm hàng tồn kho, hàng không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thời gian chờ đợi & vận chuyển, trau dồi kỹ năng nhân viên,…

 

2. Lợi ích vô hình:

 

  • Tạo động lực để các cá nhân trong doanh nghiệp đưa ra ý tưởng cải tiến hiệu quả
  • Thúc đẩy tinh thần làm việc tập thể, tăng tính gắn kết nội bộ
  • Xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp với thói quen tiết kiệm và hiệu quả trong từng chi tiết

 

Lấy ví dụ về Toyota – một doanh nghiệp rất thành công trong việc áp dụng Kaizen. Triết lý này được áp dụng nghiêm túc và triệt để tại bất cứ ngóc ngách nào trong các nhà máy sản xuất của Toyota (dù ở Nhật hay Mỹ).

 

Một sự cải tiến điển hình của Toyota là về xe chở hàng – loại phương tiện chuyên chở trong nội bộ nhà máy. Trước Kaizen, Toyota phải chi một khoản tiền không nhỏ để mua sắm chúng. Nhưng sau đó, người ta phát hiện ra cách tự chế tạo loại xe này bằng cách lắp thêm động cơ vào các bộ phận có sẵn trên dây chuyền sản xuất. Bằng cách đó, chi phí mua sắm xe chở hàng giảm hơn 1 nửa, tính ra tiết kiệm được gần 3.000 USD trên mỗi chiếc xe – một sự tiết kiệm đáng để học tập.

 

3. Thời điểm phù hợp để Kaizen

 

Theo đúng nguyên tắc “cải tiến không ngừng nghỉ”, bất cứ lúc nào bạn cũng có thể giữ nguyên một bộ phận và kaizen những bộ phận khác, miễn là đảm bảo giữ được giá trị cốt lõi của vấn đề. Ví dụ, doanh nghiệp kaizen chi phí sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp có thể kaizen tại nhiều thời điểm:

 

  • Kaizen trong khủng hoảng là giải pháp bắt buộc để có thể tồn tại
  • Kaizen trong bối cảnh khó khăn (như giai đoạn Covid-19) nhằm hạn chế gián đoạn và duy trì hoạt động liền mạch, chuẩn bị cho sự hồi phục sau này
  • Đặc biệt, doanh nghiệp nên Kaizen trong quá trình vận hành bình thường, nhằm giải quyết các bài toán cơ bản như quản lý nhân sự, quản lý công việc, quản lý công văn giấy tờ,… để tiết kiệm thời gian và công sức, làm nền tảng cho tăng trưởng bền vững.

 

kaizen-la-gi

 


 

III. 10 nguyên tắc của triết lý Kaizen trong doanh nghiệp

 

Khi triển khai Kaizen, dù ở quy mô nào và thời đại nào, bạn cũng cần tuân theo 10 nguyên tắc bất biến làm nên thương hiệu của Kaizen:

 

1. Luôn tập trung vào lợi ích của khách hàng: Về nguyên tắc, các sản phẩm / dịch vụ cần được định hướng theo thị trường và phải đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng. Bởi vậy, Kaizen cần nhắm tới mục đích cải tiến và quản trị chất lượng sản phẩm, gia tăng lợi ích sản phẩm mang lại và loại bỏ tất cả các hoạt động không phục vụ người dùng cuối.

 

2. Không ngừng cải tiến: Khách hàng chắc chắn có nhu cầu cao hơn về sản phẩm / dịch vụ trong tương lai (tiêu chuẩn kỹ thuật, mẫu mã, chi phí,…). Bởi vậy, khái niệm “hoàn thành” không có nghĩa là kết thúc công việc, mà doanh nghiệp sẽ cần cải tiến liên tục. Chắc chắn việc cải tiến một sản phẩm cũ Một chiến lược cải tiến sản phẩm tốt sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí hiệu quả hơn rất nhiều so với sản xuất sản phẩm mới.

 

3. Xây dựng văn hóa “không đổ lỗi”: Cá nhân có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao; trong trường hợp mắc sai lầm thì được quy trách nhiệm đúng đắn. Từng cá nhân phát huy tối đa năng lực để cùng nhau sửa lỗi, làm việc vì mục đích chung của tập thể, không đổ lỗi cho những lý do không chính đáng.

 

4. Thúc đẩy văn hóa doanh nghiệp mở: Nhân viên dám nhìn thẳng vào sai sót, dám chỉ ra các điểm yếu và yêu cầu giúp đỡ từ đồng nghiệp và cấp trên. Có mạng lưới thông tin nội bộ để nhân viên nhanh chóng cập nhật tin tức, thuận tiện chia sẻ và trao đổi kinh nghiệm.

5. Khuyến khích làm việc nhóm (teamwork): Với Kaizen, doanh nghiệp xây dựng cấu trúc nhân sự theo định hướng thành lập các đội nhóm làm việc hiệu quả. Trong đó, team-leader cần có năng lực lãnh đạo, thành viên cần nỗ lực phối hợp và trau dồi bản thân.

 

base-ra-mat-zalo-oa

 

6. Kết hợp nhiều bộ phận chức năng trong cùng dự án: Nguồn nhân lực để làm dự án được chắt lọc từ các bộ phận, phòng ban trong công ty, khi cần thiết có thể tận dụng nguồn lực từ bên ngoài.

 

7. Tạo lập các mối quan hệ đúng đắn: Doanh nghiệp đầu tư vào các chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp bao gồm cả nhân viên và các cấp quản lý. Đây là cách để xây dựng EVP doanh nghiệp, tạo dựng niềm tin, lòng trung thành và cam kết làm việc lâu dài của nhân viên.

 

8. Rèn luyện ý thức kỷ luật, tự giác: Nhân sự cần có sự tự nguyện thích nghi và tuân theo các nghi lễ, luật lệ của xã hội; chấp nhận hi sinh quyền lợi cá nhân để đồng nhất với tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty; và đặt lợi ích công việc lên trên hết, luôn tự soi xét để kiềm chế điểm yếu của cá nhân.

 

9. Thông tin đến mọi nhân viên: Nhân viên không thể đạt được kết quả cao trong công việc nếu không thấu hiểu tình hình hiện tại của công ty, nên cần duy trì việc chia sẻ thông tin thường xuyên, minh bạch.

 

10. Thúc đẩy năng suất và hiệu quả làm việc: Kết hợp nhiều biện pháp như đào tạo nội bộ, phân quyền cụ thể, phát huy khả năng chủ động và tự quyết định của từng cá nhân, công nhận thành tích và khen thưởng kịp thời,…

 


 

IV. Hướng dẫn cách tiến hành Kaizen trong doanh nghiệp

 

Chu trình 7 bước Kaizen được hướng dẫn tóm tắt theo hình ảnh dưới đây:

 

cac-buoc-kaizen

 

Cụ thể:

 

Bước 1: Tìm hiểu hiện trạng của doanh nghiệp và xác định mục tiêu Kaizen

 

Trước khi áp dụng Kaizen, doanh nghiệp cần sáng suốt đánh giá tình trạng thực tế của doanh nghiệp để thống nhất một mục tiêu Kaizen, tránh việc thực hiện dở dang bởi các lỗi như quá sức, không đủ nguồn lực, lệch hướng vấn đề,… Kaizen không yêu cầu vốn đầu tư lớn nhưng đòi hỏi sự cam kết và nỗ lực dài hạn của doanh nghiệp từ các cấp từ CEO cho tới nhân viên. Hãy chuẩn bị nền tảng tinh thần cho công ty của bạn trước khi đưa ra quyết định tiếp theo.

 

Bạn có thể áp dụng thử nghiệm Kaizen từ một điểm nhất định, sau đó mở rộng đến đội nhóm, phòng ban rồi tiến tới quy mô toàn doanh nghiệp.

 

Bước 2: Xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề đang gặp phải

 

Sau khi đánh giá doanh nghiệp, hãy ngồi lại với nhau để xác định nguyên nhân sâu xa của vấn đề bạn đang gặp phải. Ví dụ, tại thời điểm hiện tại tồn kho hàng hoá rất nhiều, lý do là gì? Lỗi do quy trình phân phối hay do chất lượng sản phẩm? Các con số thống kê và dữ liệu thu thập trong khoảng thời gian đủ dài sẽ trả lời giúp bạn. Đừng quên thu thập phản hồi rộng rãi từ tất cả nhân viên để có được cái nhìn tổng quan hơn.

 

Bước 3: Xác định giải pháp tốt nhất cho vấn đề

 

Lỗi ở đâu thì thực hiện cải tiến ở đó. Một khi đã xác định được nguyên nhân gốc rễ của vấn đề, đây là bước cùng nhau đề xuất giải pháp. Hãy khuyến khích nhân viên đưa ra các giải pháp sáng tạo hoặc thậm chí là bất kỳ ý tưởng nào. Chọn một giải pháp khả thi nhất để thiết lập kế hoạch thực hiện, tốt nhất là gắn liền với các chỉ tiêu đánh giá đo lường được.

 

Bước 4: Thực hiện giải pháp Kaizen

 

Đây là lúc bạn thực hiện Kaizen theo kế hoạch đã lập. Doanh nghiệp có thể áp dụng các chương trình thí điểm hoặc thực hiện các bước nhỏ khác để thử nghiệm giải pháp trước rồi mới chính thức áp dụng trong doanh nghiệp. Xuyên suốt quá trình thực hiện, các cấp quản lý và người có liên quan phải thường xuyên thu thập thông tin và kiểm tra, giám sát.

 

Bước 5: Phân tích kết quả thực hiện giải pháp

Từ các thông tin và dữ liệu thu thập được trong quá trình thực hiện, hãy xác định kết quả của giải pháp Kaizen và đánh giá mức độ thành công so với hiện trạng ban đầu. Đa số giải pháp Kaizen sẽ mang lại ảnh hưởng tích cực.

 

Bước 6: Chuẩn hóa và tối ưu giải pháp

 

Trong quá trình xác nhận kết quả, có thể doanh nghiệp sẽ nhận ra một vài nhược điểm của giải pháp hoặc một vài yếu tố có thể làm tốt hơn. Cần nhanh chóng sửa chữa những điểm này để “kaizen” chính Kaizen của bạn. Hãy kiên nhẫn rút kinh nghiệm qua các lần thực hiện khác nhau.

 

Bước 7: Lặp lại chu trình Kaizen đã chuẩn hóa

 

Khi xác nhận đã có được giải pháp Kaizen phù hợp, đây là lúc doanh nghiệp thực hiện lặp lại chu trình từ bước 1, để một lần nữa xác định các vấn đề mới nảy sinh và tìm ra giải pháp.

 


 

V. Ví dụ về một số mô hình Kaizen cho doanh nghiệp bạn

 

1. Xác định vấn đề trong Kaizen bằng phương pháp 5W – 1H

 

cach-kaizen

 

5W (Who, What, Where, When, Why) – 1H (How) là những câu hỏi mang tính chất phân tích và xác định vấn đề. Mô hình này được áp dụng xuyên suốt trong chu kỳ Kaizen, từ bước tìm ra mục tiêu Kaizen cho tới bước tối ưu giải pháp.

 

2. “Dọn vệ sinh kiểu hiện đại” bằng phương pháp 5S

 

Một nội dung cơ bản của triết lý Kaizen, cũng được phát minh bởi người Nhật là phương pháp 5S – một phương pháp quản lý, sắp xếp nơi làm việc và cũng là quy tắc đề cao ý thức tự giác của con người. Bởi lẽ nó mang lại những kết quả khá trực quan nên được nhiều doanh nghiệp ưa chuộng sử dụng.

 

5S bắt nguồn từ 5 từ tiếng Nhật bắt đầu với chữ “S”: Seiri, Seiton, Seiso, Seiketsu và Shitsuke. Khi triết lý Kaizen trở nên nổi tiếng, 5S được dịch thành các từ khác nhau nhưng đều bắt đầu bằng chữ S và không thay đổi về ý nghĩa cơ bản:

 

  • Seiri (Sort – Sàng lọc): Phân loại, chỉ giữ lại những vật dụng hữu ích cho công việc và loại bỏ những thứ không cần thiết.
  • Seiton (Straighten – Sắp xếp): Sắp xếp các vật dụng còn lại một cách hiệu quả theo tiêu chí dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy và dễ trả lại.
  • Seiso (Shine – Sạch sẽ): Dọn dẹp vệ sinh và giữ gìn nơi làm việc sạch sẽ nhằm cải thiện môi trường làm việc, giảm thiểu tai nạn rủi ro, đồng thời tránh bụi bẩn làm hỏng hóc máy móc thiết bị.
  • Seiketsu (Standardize – Săn sóc): Mục tiêu của S4 là tiêu chuẩn hoá và duy trì các hoạt động 3S ở trên được lâu dài, bài bản trong doanh nghiệp chứ không phải phong trào ngẫu hứng nhất thời.
  • Shitsuke (Sustain – Sẵn sàng): Giáo dục, hình thành thói quen và tác phong chủ động tham gia thực hiện 5S cho mọi thành viên trong doanh nghiệp.

 

kaizen-la-gi-5s

Mô hình phương pháp “dọn vệ sinh kiểu hiện đại” 5S

 

Đọc thêm: Quy tắc 5S và câu chuyện lạ đời: Dọn dẹp khu vực làm việc sạch sẽ có thể tăng năng suất lao động?

 

3. Tối ưu hiệu suất làm việc bằng các phần mềm quản lý 4.0

 

Mục tiêu tối cao của Kaizen là để mọi người làm việc vừa nhẹ nhàng hơn vừa đạt kết quả cao hơn. Bởi vậy, khái niệm “được việc” không phải là đầu tắt mặt tối làm thêm giờ hay đổ mồ hôi vào một cách khổ sở. Đó là thành công trong việc tìm ra giải pháp đơn giản mà hiệu quả hơn.

 

Rất nhiều doanh nghiệp hiện nay đã áp dụng công nghệ 4.0 vào quản lý hiệu suất nhằm Kaizen từng yếu tố, loại bỏ các phần việc dư thừa và tập trung hơn cho những hành động mang lại giá trị, nhằm cải thiện kết quả sau cùng. Dưới đây là ví dụ về một số phần mềm phục vụ trực tiếp cho Kaizen:

 

a. Đầu tiên, phần mềm quản lý công việc 4.0 sẽ chia nhỏ công việc để theo dõi sát sao nhất.

 

Tất cả công việc được quản lý trên một hệ thống chung duy nhất, bao gồm tất cả các yếu tố nhỏ nhất như deadline, miêu tả công việc, file đính kèm, nhãn dán phân loại,… nên giảm thiểu tối đa rủi ro sai sót trong quá trình thực hiện. Không còn tình trạng trôi việc, quên việc như cách giao-nhận bằng miệng, qua chat, excel, email,… Hơn nữa, bạn có thể xây dựng sẵn template cho các dự án công việc khác nhau, nhân bản chúng lên để bắt đầu triển khai và sử dụng chính kinh nghiệm đó để tối ưu liên tục.

kai-zen-la-gi-04

Ảnh minh họa: Phần mềm quản lý công việc và dự án Base Wework

 

Đọc thêm: Review top 15 phần mềm quản lý công việc hàng đầu hiện nay

 

b. Để kaizen quy trình nghiệp vụ, một phần mềm quản lý quy trình chính là chìa khóa.

 

Bạn luôn muốn tối ưu các quy trình này sao cho tiết kiệm thời gian/công sức/chi phí nhất và hạn chế sai sót xảy ra, nhưng bạn loay hoay chưa làm được vì thiếu đi dữ liệu đo lường thực tế. Phần mềm quản lý quy trình thông minh sẽ giải quyết tất cả. Công việc không chỉ được cảnh báo tự động mỗi khi bị chậm trễ so với SLA (thời gian kỳ vọng tiêu chuẩn), mà còn được thống kê một cách chính xác hiệu suất (thời gian, nhân lực,…) cần thiết để thực hiện. Nhờ đó, doanh nghiệp luôn biết vấn đề nằm ở đâu để tối ưu lại quy trình.

 

kaizen-nhu-the-nao

Ảnh minh họa: Báo cáo tự động trong phần mềm quản lý quy trình Base Workflow

 

Đọc thêm: Phần mềm Base Workflow giúp cải tiến và tự động hoá quy trình làm việc như thế nào?

 

c. Bạn cũng nên tham khảo sử dụng phần mềm quản lý phê duyệt để thúc đẩy tinh thần chủ động của nhân sự.

 

Chỉ với một lần thiết lập ban đầu, các đề xuất trong nội bộ doanh nghiệp sẽ được nhanh chóng gửi tới đúng người, đủ thông tin và được xử lý trực tuyến mọi nơi mọi lúc. Đây là giải pháp tối ưu thời gian và công sức triệt để nhất so với phương pháp phê duyệt thủ công giấy tờ bản cứng. Phần mềm này cũng giúp thúc đẩy nhân viên trong doanh nghiệp chủ động hơn trong việc đề xuất ý tưởng Kaizen.

 

kaizen-nhu-the-nao

 

cach-kaizen

Ảnh minh họa: Phần mềm quản lý phê duyệt Base Request

Đọc thêm: Review Phần mềm quản lý đề xuất dưới dạng biểu mẫu điện tử (e-form) Base Request

Kết luận

 

Một sự đột phá vĩ mô có thể khó khăn đối với doanh nghiệp, nhưng bạn luôn dễ dàng triển khai Kaizen ở bất cứ quy mô đội nhóm nào. Cải tiến chạm rãi không ngừng nghỉ là con đường thành công của nhiều tập đoàn lớn trên thế giới, và rất có thể chính là của công ty bạn.

 


 

Base.vn – Nền Tảng Quản Trị Doanh Nghiệp Toàn Diện, tự hào đồng hành cùng +5000 khách hàng doanh nghiệp hàng đầu trong nhiều lĩnh vực như: VIB, ACB, Sacombank, VPBank, Golden Gate, Pizza Hut, Twitter Beans Coffee, Vissan, Tân Á Đại Thành, Hoà Bình Minh, Decathlon, Huy Thành Jewelry, Bamboo Airways, Novaland Group, Phục Hưng Holdings, PCC1, Đại Học Văn Lang, Đại Học Ngoại Thương, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Bệnh viện Gia An 115, Thái Hà Books,…

 

Hiện Base.vn đã phát triển Bộ giải pháp quản trị hiệu suất toàn diện trong doanh nghiệp Base WorK+ nhằm cải thiện và tối ưu tất cả các công việc, quy trình, đề xuất,… có liên quan; hướng doanh nghiệp tới một bộ máy vận hành trơn tru, hiệu quả. Để nhận tư vấn trực tiếp và demo trải nghiệm demo bộ giải pháp này, bạn hãy đăng ký ngay tại đây.

 

Kaizen là gì? Ví dụ về Kaizen? Hướng dẫn cách triển khai Kaizen trong doanh nghiệp

Từ khóa

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Base.vn ra mắt ứng dụng giúp doanh nghiệp quản lý tài sản tập trung vào giá trị
Base.vn ra mắt ứng dụng giúp doanh nghiệp quản lý tài sản tập trung vào giá trị

Mới đây, Base.vn vừa cho ra mắt Base Asset – ứng dụng giúp nhà quản lý nâng cao hiệu quả kiểm soát số lượng và tình trạng các loại tài sản của doanh nghiệp mình, nhân sự phụ trách, và giúp chủ doanh nghiệp nhìn rõ hơn “một tài sản đã, đang, có thể mang lại những giá trị gì cho doanh nghiệp”.

Base Process - phần mềm “quyền lực” kết nối tất cả ứng dụng trên Base Platform
Base Process – phần mềm “quyền lực” kết nối tất cả ứng dụng trên Base Platform

Base.vn vừa công bố ra mắt Base Process – công cụ kết nối toàn diện tất cả các ứng dụng trên Base Platform. Giờ đây, doanh nghiệp có thể hoàn toàn chủ động, dễ dàng tự thiết kế các nghiệp vụ của mình từ nhiều ứng dụng với những điều kiện khác nhau và trực quan hoá dưới dạng lưu đồ chỉ bằng một thao tác kéo – thả.

5 yếu tố các doanh nghiệp dễ bỏ qua trong quá trình mở rộng quy mô
5 yếu tố các doanh nghiệp dễ bỏ qua trong quá trình mở rộng quy mô

Mở rộng quy mô là đích đến ao ước từ ngày đầu khởi nghiệp của nhiều doanh chủ. Nhưng những mốc tăng trưởng tuyệt vời luôn đi cùng những rủi ro lớn. Doanh nghiệp có thể trở về điểm xuất phát bất cứ lúc nào nếu không chuẩn bị tốt những yếu tố này.

ĐĂNG KÝ NHẬN BẢN TIN

TPM là gì? Sự cần thiết của TPM đối với các doanh nghiệp Việt Nam


TPM được mô tả như một dụng cụ vắt nước cam bằng tay, có thể vắt ra những giọt nước cam cuối cùng sau khi quả cam đã qua máy vắt cam tự động. TPM giúp cải thiện sản xuất một cách toàn diện, tăng năng suất, tăng lợi nhuận. Vậy TPM là gì?

TPM là gì? Mục tiêu hướng đến của TPM là gì?

TPM là gì?

TPM là viết tắt của Total Productive Maintenance có nghĩa là Bảo trì toàn diện. TPM là phương pháp quản lý hướng tới sự đổi mới trong hoạt động bảo dưỡng với sự tham gia của mọi người trong doanh nghiệp. 

Mục tiêu là tạo ra một môi trường sản xuất không có sự cố cơ học và xáo trộn kỹ thuật bằng cách liên quan đến mọi người trong nhiệm vụ bảo trì mà không phụ thuộc nhiều vào cơ khí hoặc kỹ sư. TPM là một chương trình, hoạt động với tầm nhìn chiến lược dài hạn và liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực trong vài năm của doanh nghiệp để thực hiện thành công và duy trì bền vững.

TPM chỉ ra rằng công việc bảo dưỡng là rất quan trọng, liên quan và góp phần rất lớn vào kết quả kinh doanh của nhà máy, kết quả mang lại là lợi nhuận đột phá cho nhà đầu tư. Dừng thiết bị để bảo trì có kế hoạch là một phần công việc trong một ngày sản xuất, như một mắt xích trong qui trình sản xuất. Mục tiêu là không dừng thiết bị khẩn cầp (thiết bị chỉ dừng khi chúng ta chủ động dừng nó.

Nó sẽ giúp nhà sản xuất quẳng gánh lo đi vì cạnh tranh nếu biết kiên trì áp dụng nó. Bởi vì nó có thể giải quyết các yếu tố quyết định trong cạnh tranh: năng suất (Productivity), chất lượng (Quality), chi phí (Cost), giao hàng (Delivety), tinh thần làm việc (Moral), an toàn – sức khoẻ & môi trường (Safely – Health & Enviroment), nó giúp cho nhà sản xuất giải phóng các trở ngại trên con đường đạt đến mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.

TPM là một phương pháp quản lý đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp nhằm khai thác tối đa các nguồn lực sẵn có của đơn vị sản xuất bao gồm công nghệ, thiết bị, con người v.v… Với TPM, mọi người cùng hợp lực và tương tác với nhau để nâng cao hiệu suất hoạt động của thiết bị một cách hiệu quả nhất. Suy nghĩ “trách nhiệm của tôi (công nhân vận hành) là vận hành thiết bị, trách nhiệm của anh (nhân viên bảo trì) là sửa chữa” được thay bằng “Tôi và Anh cùng chịu trách nhiệm về thiết bị của Chúng ta, nhà máy của Chúng ta , tương lai của Chúng ta ”.

Đọc thêm: Quản lý bảo trì: Các phương pháp phổ biến nhất hiện nay

Mục tiêu của TPM là gì? 

Mục tiêu của TPM là nhằm tăng tối đa hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị với một hệ thống bảo trì được thực hiện trong suốt quá trình tồn tại của máy móc thiết bị.

Mục tiêu của TPM gói gọn trong 4 không (4 Zero):

  • Không có sự cố dừng máy (Zero Breakdow).
  • Không có phế phẩm (Zero Defect).
  • Không có hao hụt (Zero Waste).
  • Không tai nạn(Zero accident).
tpm la gi 3 - TPM là gì? Sự cần thiết của TPM đối với các doanh nghiệp Việt Nam

Lợi ích  áp dụng TPM là gì?

Lợi ích trực tiếp:
– Tăng năng suất và hiệu suất thiết bị toàn phần (OEE);
– Giảm chi phí sản xuất phát sinh do máy móc hỏng và dừng hoạt
động thông qua thiết lập một hệ thống bảo dưỡng trong suốt vòng đời
của thiết bị;
– Nâng cao sự hài lòng của khách hàng do giao hàng đúng hạn và
chất lượng đáp ứng yêu cầu.
Lợi ích gián tiếp:
– Tạo môi trường làm việc tốt hơn, giảm tai nạn lao động;
– Cải tiến kỹ năng và kiến thức của cán bộ nhân viên;
– Khuyến khích phát huy tính sáng tạo và tinh thần làm chủ. 

Sự hình thành của khái niệm TPM

TPM là gì

Vào những năm đầu của thập kỷ 70, những nhà quản lý ở Nhật, sau một thời gian áp dụng TQM (Total Quality Management): Quản lý chất lượng toàn diện và JIT (Just In Time), nhận thấy lĩnh vực bảo trì thiết bị trong quá trình sản xuất chưa được quan tâm đúng mức, trong khi ở Mỹ, nó đã trở thành một nhân tố không thể thiếu trong sản xuất và nguyên tắc về bảo trì đã trở thành một triết lý (no maintenance, no operation). Từ nhận thức đó, các công ty Nhật đã kết hợp tinh thần quản lý chất lượng của Nhật với tính hiệu quả của bảo trì Mỹ, họ đúc kết thành lý thuyết quản lý TPM. Công ty đầu tiên áp dụng thử nghiệp ở Nhật là Công ty Nipon Senso (sản xuất phụ tùng xe hơi). Vào những năm sau đó, TPM đã được triển khai đại trà trong các công ty và xí nghiệp tại Nhật. Và đến những năm 90 thì TPM đã lan tỏa ra khắp thế giới.

Đọc thêm: Đâu là phần mềm quản lý sản xuất được các doanh nghiệp Nhật tin dùng?

Các trụ cột của TPM

TPM được ví như một ngôi nhà, trong đó các nguyên tắc của TPM chính là hệ thống cột trụ của ngôi nhà đó. Các trụ cột (Pillar) của hoạt động TPM gồm:

  1. Bảo trì tự quản (Autonomous Maintenance): người vận hành máy biết sửa chữa, bảo trì máy và nhận diện các hư hỏng ở một mức độ nhất định. Tự bảo dưỡng giúp người vận hành biết về kết cấu và chức năng của máy, hiểu về quan hệ giữa máy móc và chất lượng, quen với việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ đó phát hiện và chẩn đoán chính xác mọi bất thường của máy cũng như cách khắc phục nhanh chóng và phù hợp nhất.
  2. Bảo trì có kế hoạch (Planned Maintenance): nhằm thực hiện phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh” để tránh dừng máy, tránh các lỗi lặp lại, tăng tuổi thọ máy, giảm thời gian sửa chữa và chi phí bảo trì.
  3. Quản lý chất lượng (Quality Management): xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng tốt, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu tiên đến khâu phân phối và hậu mãi, có hệ thống khắc phục và phòng ngừa. Đồng thời phân tích quá trình sản xuất để tìm ra các điểm dễ xảy ra lỗi và tiến hành khắc phục.
  4. Cải tiến có trọng điểm (Focus Improvement): ưu tiên tập trung cải tiến những vấn đề có tính quan trọng then chốt trước. Bên cạnh đó khuyến khích những sáng kiến cải tiến nhỏ của từng cá nhân hoặc từng bộ phận.
  5. Huấn luyện và đào tạo (Training & Education): nếu không có quá trình đào tạo đúng và chuẩn hóa, TPM và hệ thống bảo trì nói chung, sẽ không thành hiện thực. Việc đào tạo phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
  6.  An toàn, sức khỏe và môi trường (Safety, Health and Environment): tiến tới không có tai nạn lao động, không có bệnh nghề nghiệp, không tác động xấu đến môi trường. Đặc biệt nhấn mạnh đến an toàn của người vận hành thiết bị.
  7. Hệ thống hỗ trợ (Support Systems): các hoạt động phục vụ cho TPM của các bộ phận sản xuất gián tiếp rất quan trọng… nhiệm vụ của họ là thu thập, xử lý, cung cấp thông tin, phục vụ các nhu cầu khác của sản xuất.
  8. Quản lý từ đầu (Initial Phase Management): xem xét mọi giai đoạn của sản xuất từ đầu đến cuối và tìm cách cải thiện các điểm yếu ngay từ đầu.

Bên cạnh các trụ cột trên, để thực hiện tốt TPM không thể thiếu hoạt động 5S. Nếu ví TPM như là một tòa nhà, 8 nội dung trên chính là 08 trụ cột của ngôi nhà đó, còn nguyên tắc 5S là nền móng ngôi nhà. 5S giúp việc phát hiện các vấn đề để tiến hành những hoạt động cải tiến trong TPM.

TPM LÀ GÌ

Đọc thêm: Lãng phí trong sản xuất là gì? Cách loại bỏ lãng phí trong sản xuất

Áp dụng TPM ở các doanh nghiệp Việt Nam

Từ năm 1990 trở về trước, doanh nghiệp Việt Nam hầu như không có cơ hội biết đến các phương pháp TPM là gì, việc kiểm soát chất lượng chỉ giao bộ phận KCS. Một phần là do chưa có nhu cầu cải tiến vì nền kinh tế còn mang đậm dấu ấn bao cấp, chưa có khái niệm cạnh tranh của kinh tế thị trường. Một phần nữa là do chưa có điều kiện hội nhập với nền kinh tế thế giới thông qua đầu tư trực tiếp của nước ngoài nhận chuyển giao công nghệ, trong đó có công nghệ quản lý.

Từ năm 1990 trở lại đây, tình hình sản xuất kinh doanh phát triển, cùng với hội nhập và tính cạnh tranh càng trở nên gay gắt đã dần dần thay đổi tư duy các doanh nghiệp Việt Nam. Họ đã từng bước tiếp cận tiêu chuẩn quản lý như ISO 9001, 14000, phương pháp quản lý nhà xưởng 5S, chương trình sản xuất sạch và xanh, TQM v.v… Tuy nhiên con số doanh nghiệp Việt Nam thật sự quan tâm và đầu tư cho quản lý còn rất khiêm tốn.

Trong thực tế các doanh nghiệp chỉ nghĩ đến việc đầu tư cho trang thiết bị hiện đại và xây dựng nhà xưởng mới là giải pháp đột phá và tối ưu trong cạnh tranh, trong khi công tác quản lý điều hành thì thật là rối rắm và kém hiệu quả. Các doanh nghiệp của Nhật như Toyota, Sony đạt đến thành công như ngày nay là do họ đã quyết tâm và kiên trì chiến lược cải tiến sản xuất cách đây hơn 30 năm chứ không phải một sớm một chiều.

TPM là kim chỉ nam và tấm bản đồ vạch ra con đường phải đi cho doanh nghiệp. Nó giúp cho doanh nghiệp biết phải làm gì một khi muốn phát triển lớn mạnh. Đích đến của nó là dưa doanh nghiệp phát triển toàn diện và bền vững thực sự, có sức mạnh cạnh tranh ở khu vực và toàn cầu về mặt giá cả, chất lượng và thương hiệu.

Như vậy hy vọng bạn có câu trả lời cho câu hỏi TPM là gì? TPM là một phương pháp duy trì và cải thiện tính toàn vẹn của hệ thống sản xuất và chất lượng thông qua các máy móc, thiết bị, nhân viên và các quy trình hỗ trợ. TPM có thể có giá trị lớn và mục tiêu của nó là cải thiện các quy trình kinh doanh cốt lõi.

Nguồn:https://itgtechnology.vn/tpm-la-gi-su-can-thiet-cua-tpm-doi-voi-cac-doanh-nghiep-viet-nam/

4M trong sản xuất là gì và các phương pháp cải tiến 4M

Bốn yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm: “Man”, “Machine”, “Material”, Method” hay còn gọi tắt là 4M. Vậy vai trò của 4M trong sản xuất là gì? Làm thế nào để cải tiến 4M trong sản xuất?

Đọc thêm: Quản lý kho bằng QR code: Nhanh chóng, hiệu quả, chính xác

4M trong sản xuất là gì?

4M trong sản xuất là quy tắc xác định vấn đề, hiện tượng và gom nhóm các yếu tố ảnh hưởng để phục vụ quá trình quản lý sản xuất. Quy tắc 4M hướng dẫn tìm kiếm nguyên nhân gây ra vấn đề, nhằm cải tiến chất lượng và nâng cao năng suất dựa trên nhóm các nguồn lực cơ bản trong nhà máy, bao gồm: Man (Con người), Method (Phương thức), Machine (Máy móc), và Material (Nguyên vật liệu). 4M thường được sử dụng trong “Sơ đồ Nguyên nhân – Kết quả” do cha đẻ của triết lý quản lý chất lượng Nhật Bản – Kaoru Ishikawa tạo ra. 

4M trong sản xuất

1. Man: Con người

Man (Con người) bao gồm tất cả các thành viên trong doanh nghiệp từ những người lãnh đạo cấp cao nhất đến quản lý và công nhân vận hành. Con người là nhân tố chính tạo ra lợi lợi nhuận và đóng vai trò chiến lược trong sự phát triển dài lâu của doanh nghiệp.

2. Methods: Công nghệ và phương thức quản trị

Methods bao gồm công nghệ, những phương pháp quản lý, phương pháp sản xuất, cách thức điều hành, chiến lược để duy trì và phát huy hiệu quả của sản xuất. Yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng, đồng thời quyết định các yếu tố cạnh tranh của sản phẩm (chất lượng, giá cả, thời hạn….).

3. Machines: Máy móc

Machines là máy móc, thiết bị của doanh nghiệp. Chúng đóng vai trò cực kì quan trọng trong bất kỳ nhà máy, xí nghiệp và phân xưởng nào. Trình độ hiện đại của máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt là những doanh nghiệp có dây chuyền sản xuất hàng loạt.

4. Materials: Nguyên vật liệu

Materials là nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thành chất lượng sản phẩm. Nguyên vật liệu là những yếu tố “đầu vào” quan trọng quyết định chất lượng sản phẩm ở “đầu ra”. Do đó, để có sự đồng nhất trong sản phẩm, doanh nghiệp cần sử dụng nguyên vật liệu được cung cấp tại một số nhà cung ứng nhất định.

 Đọc thêm: Tự động lập kế hoạch sản xuất với phần mềm 3S ERP

Trong 4 yếu tố trên, yếu tố con người được xem là quan trọng nhất. Ngoài những nguồn lực cơ bản trên, chất lượng trong sản xuất còn chịu tác động của nhiều yếu tố khác như thông tin (Information), môi trường (Environment), đo lường (Measure),…

Phương pháp cải thiện 4M trong sản xuất?

Việc cải thiện 4M sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu hàng phế phẩm, và nâng cao năng suất lao động. Dưới đây là một số phương pháp giúp cải thiện các yếu tố 4M trong sản xuất.

4M trong sản xuất

Phương pháp cải thiện yếu tố Man

Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Do vậy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ giúp tạo lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp. Một số phương pháp để cải thiện hiệu quả nguồn nhân sự của doanh nghiệp đó là:

  • Tổ chức các buổi đào tạo để nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc cho nhân sự. 
  • Phân công công việc phù hợp: Các cấp quản lý cần quan tâm nắm bắt tình hình làm việc của từng nhân viên, hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu và chuyên môn của từng người để có sự phân bổ công việc hợp lý. 

Phương pháp cải thiện yếu tố Methods

Để cải thiện hiệu quả quản trị doanh nghiệp hiệu quả, lãnh đạo cần phải nắm vững một số phương pháp như sau:

  • Có phương pháp hoạch định chiến lược một cách khoa học, chi tiết, vạch ra các hành động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.
  • Phân chia công việc cho mỗi nhân viên, mỗi bộ phận/ phòng ban hợp lý.
  • Tổ chức, trao quyền hành cho từng đối tượng cụ thể.
  • Ứng dụng phần mềm vào quản trị: Công nghệ được coi là cánh tay đắc lực cho người làm quản trị. Theo nghiên cứu của Aberdeen Group cho thấy, CEO sẽ giảm được 36% thời gian đưa ra quyết định nhờ ứng dụng ERP. Việc ứng dụng phần mềm ERP sẽ hỗ trợ người lãnh đạo  trong việc hoạch định và điều hành toàn bộ nguồn lực của doanh nghiệp (Hàng hóa – Tài sản – Tài chính – Nhân sự). Luồng thông tin được sắp xếp khoa học với những báo cáo trực quan thể hiện bằng Dashboard sẽ giúp lãnh đạo có được bức tranh kinh doanh tổng thể với góc nhìn đa chiều để đưa ra quyết định nhanh nhất và chính xác nhất.

Phương pháp cải thiện yếu tố Machines

  • Lập kế hoạch bảo trì phù hợp để hạn chế thời gian dừng máy. Thời gian máy dừng do hỏng hóc ảnh hưởng rất lớn đến năng lực sản xuất, làm giảm sản lượng, tăng chi phí vận hành và gây chậm tiến độ giao hàng. Các số liệu nghiên cứu tại Mỹ cho thấy: Cứ 1$ đầu tư cho bảo trì công nghiệp hợp lý, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được ít nhất 5$/năm. Do đó lập quản lý thông tin máy móc thiết bị (thời gian hoạt động, lần bảo dưỡng trước đây…) không chỉ giúp tăng tuổi thọ máy móc mà còn là biện pháp tuyệt vời tránh gián đoạn sản xuất và tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
  • Ứng dụng công nghệ phần mềm quản lý sản xuất: Hiện nay, có rất nhiều phần mềm (Ví dụ: hệ thống MES, hệ thống CMMS)  giúp doanh nghiệp theo dõi trạng thái hoạt động của máy móc, thiết lập kế hoạch bảo trì bảo dưỡng định kỳ và cảnh báo nếu có sự cố xảy ra, thậm chí, dự báo trước cả những bất thường ảnh hưởng đến các thiết bị.. Tại thị trường Việt Nam, 3S MES là một hệ thống được nhiều doanh nghiệp tin tưởng sử dụng, mang lại hiệu quả về việc  giảm thời gian chết và tăng tuổi thọ của thiết bị máy móc.
  • Đầu tư thiết bị hiện đại: Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, nhằm thỏa mãn ngày càng nhiều nhu cầu của người sử dụng. Việc cải tiến, đổi mới công nghệ tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ và ổn định.

Mời bạn đọc tìm hiểu những phương pháp tốt nhất để cải thiện bảo trì bảo dưỡng thiết bị tại bài viết: Quản lý bảo trì (Maintenance Management) và các phương pháp quản lý bảo trì bảo dưỡng công nghiệp

Phương pháp cải thiện yếu tố Materials

Chi phí nguyên vật liệu chiếm hơn 50% tổng chi phí sản xuất, đồng thời cũng là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng thành phẩm. Do đó doanh nghiệp cần:

  • Kiểm tra đầu vào và thiết lập điều kiện bảo quản nguyên vật liệu trong kho để theo những tiêu chuẩn quy định.
  • Sáng tạo ra những nguyên vật liệu mới và vật liệu thay thế: Trong điều kiện hiện nay, trước nguy cơ cạn kiệt các nguồn nguyên vật liệu, ô nhiễm môi trường, để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần không ngừng tìm tòi, sáng tạo ra những nguyên vật liệu mới và vật liệu thay thế. Những nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, nghiên cứu những nguyên vật liệu mới có thể làm giảm mức độ ô nhiễm môi trường, tiết kiệm tài nguyên…và nhờ thế làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm.
  • Chọn nhà cung ứng chất lượng: Doanh nghiệp cần đảm bảo nguyên vật liệu được cung ứng bởi nhà cung cấp có chất lượng tốt nhất. Cần phải tìm hiểu về danh tiếng và lịch sử của nhà cung cấp để lựa chọn được nhà cung ứng nguyên liệu tốt và phù hợp nhất. 

Qua bài viết này, hy vọng đã mang đến cho bạn đọc hình dung cơ bản về 4M là gì và cách thức cải thiện 4M trong sản xuất

KPI là gì? Mẫu KPI cho các vị trí, bộ phận? Hướng dẫn xây dựng và áp dụng KPI trong doanh nghiệp

Như thế nào là “làm KPI“ đúng cách? Bài viết sau sẽ thông tin tới bạn: định nghĩa KPI là gì, ý nghĩa của KPI, bộ KPI mẫu và chỉ dẫn xây dựng, áp dụng KPI.

Base Resources – Quản trị nhân sự theo KPI là phương pháp được ưa chuộng hàng đầu hiện nay. Có thể nói, KPI là cách chính xác nhất để lượng hóa các chỉ tiêu đo lường và đánh giá nhân viên trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần hiểu rõ về tính chất, đặc thù của KPI thì mới có thể xây dựng và áp thành công.

Dưới đây là bài viết chi tiết phân tích về việc xây dựng và áp dụng KPI cho nhân viên:

  • KPI là gì?
  • Lợi ích khi áp dụng KPI
  • Một số mẫu KPI cho các vị trí, phòng ban trong doanh nghiệp
  • Những sai lầm thường gặp khi xây dựng KPI
  • Hướng dẫn cách xây dựng và áp dụng KPI trong doanh nghiệp
  • Giới thiệu về Base Goal – Giải pháp quản trị mục tiêu KPI/OKR toàn diện cho doanh nghiệp

I. KPI là gì? Tại sao cần KPI? 

KPI (viết tắt của Key Performance Indicator) là chỉ số đánh giá thực hiện công việc, phản ánh mức độ hoàn thành mục tiêu của cá nhân, bộ phận hoặc toàn doanh nghiệp. Chỉ số KPI được thể hiện qua các số liệu, tỷ lệ, chỉ tiêu định lượng,… khác nhau phù hợp với đặc thù nghiệp vụ của từng đối tượng.

Trong doanh nghiệp, KPI thường được xây dựng ở nhiều cấp độ khác nhau để vừa làm mục tiêu, vừa làm thước đo tiến độ và kết quả công việc.

KPI ở level cao sẽ tập trung vào các mục tiêu chiến lược chung như: Tăng 120% tổng doanh thu trong tháng 10, Hoàn thành 35 dự án cấp tỉnh trong quý IV,…

Ngược lại, KPI ở level thấp được sử dụng cho các hệ thống quy trình, cá nhân, phòng ban, nhằm đánh giá hiệu suất những công việc đơn lẻ. Ví dụ: Tìm kiếm được 150 khách hàng tiềm năng/tháng, Tuyển dụng được 2 nhân viên mới/tuần,…
 

KPI-03

Lợi ích khi áp dụng KPI trong doanh nghiệp: 

Với lãnh đạo và các cấp quản lý:

  • Theo dõi được hiệu suất làm việc của nhân viên trực quan, minh bạch, chính xác cũng như đề ra chế độ lương thưởng, kỷ luật phù hợp
  • Nâng cao hiệu quả quy trình nghiệm thu thực hiện công việc
  • Đảm bảo những mục tiêu, tầm nhìn có thể được hoàn thành đúng như kỳ vọng

Với nhân viên:

  • Hiểu được mức độ hoàn thành công việc so với mục tiêu đề ra
  • Tạo động lực làm việc, hướng tới thực hiện mục tiêu
  • Phát hiện ra các khiếm khuyết nếu chậm tiến độ thực hiện nhiệm vụ để cải thiện kịp thời

II. Mẫu KPI cho các vị trí, phòng ban trong doanh nghiệp 

1. KPI mẫu cho bộ phận Nhân sự (HR)

  • Số lượng CV
  • Chi phí tuyển dụng trung bình trên mỗi CV
  • Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu trên tổng số CV
  • Số lượng nhân viên mới
  • Chi phí tuyển dụng trung bình trên mỗi nhân viên mới
  • Chi phí đào tạo trung bình trên mỗi nhân viên mới
  • Thời gian trung bình từ khi ứng viên gửi CV tới khi nhận việc
  • Chỉ số hiệu quả quảng cáo tuyển dụng
  • Chỉ số hiệu quả từng nguồn tuyển dụng
  • Độ dài vòng đời nhân viên
  • Độ tuổi trung bình của nhân viên
  • Tỷ lệ theo trình độ văn hoá nói chung của nhân viên
  • Tỷ lệ mức độ vi phạm nội quy
  • Số lượng sự kiện nội bộ hằng tháng
  • Chỉ số hài lòng của nhân viên
Xem đầy đủ Bản mô tả công việc, Yêu cầu năng lực, Bộ câu hỏi phỏng vấn và Bộ KPI mẫu cho 10 vị trí nhân sự thuộc phòng ban Nhân sự (HR) TẠI ĐÂY.

2. KPI mẫu cho bộ phận Marketing

  • Tổng chi phí marketing
  • Tỷ lệ chi phí marketing trên doanh thu
  • Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư
  • Số lượng khách hàng tiềm năng (Lead, MQL, SQL)
  • Tỷ lệ chuyển đổi từ traffic sang khách hàng tiềm năng
  • Chi phí trên mỗi khách hàng tiềm năng
  • Số lượng người theo dõi trên kênh mạng xã hội
  • Số lượng content mới trong tháng
  • Lượng tương tác trên mỗi bài viết
  • Xếp hạng từ khóa trên Google tìm kiếm
  • Số lượng organic traffic truy cập website
  • Tỷ lệ giữ chân khách hàng tại website
  • Số lượng subscriber và số lượt xem trên Youtube
  • Tỷ lệ phần trăm của nhãn hiệu/thương hiệu của sản phẩm so với các nhãn hiệu khác cùng loại (Online Share of Voice – OSOV)
Xem chi tiết Bản mô tả công việc, Yêu cầu năng lực, Bộ câu hỏi phỏng vấn và Bộ KPI mẫu cho 14 vị trí nhân sự thuộc phòng ban Marketing TẠI ĐÂY.

3. KPI mẫu cho bộ phận Bán hàng (Sales)

  • Doanh thu
  • Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
  • Số lượng đơn hàng
  • Giá trị trung bình của một đơn hàng mới
  • Tỷ lệ chuyển đổi trung bình từ Lead thành đơn hàng
  • Thời gian chuyển đổi trung bình từ Lead thành đơn hàng
  • Tỷ lệ huỷ đơn hàng
  • Số lượng cold call/ meeting/ demo đã thực hiện
  • Tỷ lệ khách hàng up-sale/ cross-sale
  • Doanh thu ghi nhận từ up-sale/ cross-sale
  • Thời gian trung bình trả lời khách liên lạc
  • Chỉ số hài lòng của khách hàng
Xem chi tiết Bản mô tả công việc, Yêu cầu năng lực, Bộ câu hỏi phỏng vấn và Bộ KPI mẫu cho 10 vị trí nhân sự thuộc phòng ban Bán hàng (Sales) TẠI ĐÂY.

4. KPI mẫu cho bộ phận Chăm sóc khách hàng (CS)

  • Tỷ lệ duy trì khách hàng
  • Tỷ lệ khách hàng rời bỏ doanh nghiệp
  • Giá trị vòng đời của khách hàng
  • Tỷ lệ khách hàng thiện cảm
  • Chỉ số hài lòng của khách hàng
  • Net Promoter Score (NPS)
  • Thời gian trung bình trả lời khách liên lạc
  • Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng
  • Tỷ lệ giải quyết vấn đề ngay từ lần gọi đầu tiên
  • Tỷ lệ vấn đề đã giải quyết/ vấn đề tồn đọng 
Xem chi tiết Bản mô tả công việc, Yêu cầu năng lực, Bộ câu hỏi phỏng vấn và Bộ KPI mẫu cho 5 vị trí nhân sự thuộc phòng ban Chăm sóc khách hàng (CS) TẠI ĐÂY.

5. KPI mẫu cho bộ phận Sản xuất

  • Thời gian hoàn thiện chu trình đơn hàng
  • Tỷ lệ giao/ nhận hàng đúng hạn
  • Tỷ lệ giao/ nhận hàng đúng chất lượng, số lượng
  • Tỷ lệ hao hụt hàng tồn kho
  • Tỷ lệ hàng đạt chất lượng ngay từ đầu
  • Tỷ lệ hàng đạt tiêu chuẩn khi xuất xưởng
  • Mức độ gia công lại
  • Mức độ chết máy hoặc Mức độ dây chuyền ngừng hoạt động
  • Chỉ số chất lượng
  • Chỉ số hiệu quả thiết bị tổng thể
  • Chỉ số hiệu quả hoạt động bảo trì
  • Chênh lệch chi phí sản xuất thực tế so với chi phí dự trù
Xem chi tiết Bản mô tả công việc, Yêu cầu năng lực, Bộ câu hỏi phỏng vấn và Bộ KPI mẫu cho 5 vị trí nhân sự thuộc phòng ban Sản xuất TẠI ĐÂY.
kpi-la-gi

III. Những sai lầm thường gặp khi xây dựng KPI

Dựa theo định nghĩa KPI là gì và các ví dụ về KPI bên trên, ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu những sai lầm trong xây dựng KPI mà doanh nghiệp thường mắc phải. Chúng bao gồm:

1. KPI không liên kết với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

Đúng như tên gọi KEY Performance Indicator, KPI phải là những chỉ số thực sự QUAN TRỌNG. Cụ thể hơn, chúng phải được xây dựng và theo dõi dựa trên những mục tiêu mang tính chiến lược của từng phòng ban, doanh nghiệp. Việc xây dựng và đánh giá KPI không ăn khớp với những mục tiêu cụ thể có thể khiến doanh nghiệp lãng phí nguồn lực và tài nguyên, đồng thời không đem lại kết quả như kỳ vọng.

Quay lại ví dụ bên trên, với một website giới thiệu sản phẩm có mục tiêu bán hàng và tăng doanh thu, chỉ số KPI tăng tỉ lệ chuyển đổi khách hàng được đưa ra là hoàn toàn hợp lý. Trái lại, những chỉ số đo lường như lượng người truy cập trang, thời gian xem trang,… tuy quan trọng, được sử dụng để đánh giá chất lượng website, nhưng sẽ không được xem là KPI do không có mối quan hệ mật thiết với mục tiêu đề ra.  

2. Chỉ tập trung tới các chỉ số KPI kết quả mà bỏ qua KPI dẫn dắt

KPI như “Tăng tỉ lệ chuyển đổi bán hàng của website lên 20%” là chỉ số đánh giá kết quả cuối cùng, nhưng không cho ta thấy nguyên nhân để có được kết quả này. Vô hình trung, chỉ số này sẽ trở nên mông lung và khó có thể đạt được nếu như không được xây dựng tập các KPI thể hiện nguyên nhân bổ sung thêm (Ví dụ trong trường hợp này có thể là “Tung ra thị trường 3 sản phẩm mới trong năm”). 

Nhìn chung, giữa các chỉ số KPI cần có mối quan hệ nhân quả chặt chẽ. Doanh nghiệp từ đó cũng nên cân bằng giữa hai loại chỉ tiêu KPI về kết quả và nguyên nhân để đảm bảo kết quả đầu ra được như mong đợi.

3. Xây dựng KPIs cố định, không có sự cập nhật và tùy chỉnh theo thời gian

Tiếp tục theo dõi từ ví dụ trên, chẳng hạn, chỉ với một nửa thời gian dự kiến là 3 tháng, tỷ lệ chuyển đổi bán hàng đã đạt ngưỡng 20%, lúc này doanh nghiệp nên làm gì? (1) Giữ nguyên KPI và để nhân viên thả lỏng, mất động lực phấn đấu trong công việc trong khoảng thời gian còn lại? (2) Hay tùy chỉnh KPI để phù hợp với đà phát triển của website, của doanh nghiệp?

Đáp án có lẽ tương đối đơn giản, bởi chẳng ai muốn lãng phí nguồn lực của mình và giậm chân tại chỗ khi đang sở hữu đà phát triển mạnh mẽ cả. Do vậy, KPI lúc này sẽ được tùy chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp. Tương tự, khi xảy chân trong những giai đoạn khó khăn, các chỉ số đánh giá cũng nên được tối ưu lại để đảm bảo nhân viên có thể xử lý được công việc hợp lý, hiệu quả.

* Lưu ý, KPI không nên được áp dụng để đo lường kết quả các mục tiêu thuộc lĩnh vực sáng tạo.

Đặc điểm công việc của các vị trí sáng tạo như họa sỹ thiết kế, phát triển phần mềm, kiến trúc sư, chuyên gia phân tích dữ liệu,…là công việc, mục tiêu đổi mới liên tục, không lặp lại, thậm chí có những việc diễn ra đúng 1 lần hoặc trong thời gian ngắn, vì vậy không áp dụng được KPI. Trong những trường hợp này mô hình OKR (Mục tiêu & Kết quả then chốt) là lựa chọn phù hợp. Ngày càng nhiều công ty ứng dụng OKR trong quản trị mục tiêu và điều hành nội bộ như Intel, Google, LinkedIn, Deloitte,…. 

kpi-la-gi-0

IV. Hướng dẫn cách xây dựng và áp dụng KPI trong doanh nghiệp

Bước 1: Xác định bộ phận/người xây dựng KPI

Có 2 phương pháp chính: 

Phương pháp 1: Các bộ phận/phòng ban chức năng tự xây dựng hệ thống KPI cho các vị trí trong bộ phận/phòng ban mình; trong đó đội ngũ quản trị nhân lực đóng vai trò hỗ trợ, chỉ dẫn về mặt phương pháp để đảm bảo KPI tuân thủ đúng các nguyên tắc trên. Theo phương pháp này, người xây dựng KPI thường là Trưởng bộ phận/phòng/ban – người hiểu rõ và tổng quan nhất về các nhiệm vụ, yêu cầu của các vị trí chức danh trong bộ phận. Bộ phận/Phòng/Ban càng lớn thì càng chia nhỏ việc xây dựng KPI cho các cấp dưới. 

Ưu điểm: các chỉ số KPI sẽ có tính khả thi cao và mang thể hiện được rõ nét chức năng, nhiệm vụ của bộ phận. Nhược điểm: nếu phòng ban tự đặt mục tiêu thì thường sẽ có tình trạng thiếu khách quan, đặt mục tiêu quá thấp. Lời khuyên là nếu sử dụng phương pháp này thì cần có sự kiểm định, đánh giá của đội ngũ nhân sự và đội ngũ quản lý cấp cao. 

Phương pháp 2: Bộ phận nhân sự, đội ngũ quản lý cấp cao sẽ đưa ra bộ KPI cho phòng/ban/bộ phận. Khác với phương pháp trên, phương pháp này đảm bảo được tính khách quan, khoa học về phương pháp. Tuy nhiên, các chỉ số KPI đưa ra có thể không thực tế, không thể hiện được đúng chức năng, nhiệm vụ của bộ phận/phòng/ban. Để khắc phục vấn đề này, hệ thống KPI sau khi được xây dựng cần có sự thẩm định, đánh giá của bộ phận chức năng.

Bước 2: Xác định các chỉ số KPI

Yếu tố quan trọng nhất khi xây dựng các chỉ số KPI là việc phải đảm bảo chúng được gắn bó chặt chẽ với những mục tiêu cụ thể của phòng ban, doanh nghiệp. Việc này có thể được minh họa qua mô hình dưới đây:

KPI

Sau khi đã thống nhất được KPI với phần mục tiêu của phòng ban, doanh nghiệp, bước tiếp theo, bạn cần ứng dụng những tiêu chí SMART để đánh giá từng chỉ số thực hiện công việc:

S     –     Specific: Mục tiêu cụ thể

M    –     Measurable: Mục tiêu đo lường được

A     –     Attainable: Mục tiêu có thể đạt được

R     –     Relevant: Mục tiêu thực tế

T     –     Timebound: Mục tiêu có thời hạn cụ thể

Nếu các chỉ số KPI xây dựng không đạt được tiêu chí SMART, nó không chỉ gây ảnh hưởng xấu đến việc đánh giá nói riêng mà còn gây hậu quả tiêu cực cho hệ thống quản trị tổ chức nói chung.

  • Nếu mục tiêu không đạt được tiêu chí cụ thể (Specific) thì người lao động không biết mình phải làm gì và làm như thế nào để đạt được hiệu quả công việc như mong muốn.
  • Các chỉ số không đo lường được (Measurable) thì kết quả thực hiện công việc sẽ không có ý nghĩa
  • Các chỉ số KPI nếu không thể đạt được (Achievable) hay không thực tế (Realistic) thì mục tiêu xây dựng quá xa vời, nhân viên không thể đạt được dù đã cố gắng hết mình. Điều này ảnh hưởng đến tâm lý, gây mệt mỏi, chán nản và thiếu động lực làm việc.
  • Các chỉ số KPI không có hạn định cụ thể (Time-bound) khiến người lao động không biết công việc này phải làm trong thời gian bao lâu hay khi nào phải hoàn thành; gây ra tình trạng khó kiểm soát chính việc họ đang làm.

Ngoài ra, lưu ý rằng các chỉ số hiệu suất được chọn làm KPIs sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại hình kinh doanh, hoạt động cụ thể của nhân viên và KPIs chung của phòng ban. Ví dụ: KPIs có thể được sử dụng để đo các khu vực như: đơn vị bán hàng, lợi nhuận trên mỗi mặt hàng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, thời gian cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ, khách hàng giới thiệu, doanh thu nhân viên,…

Ngay cả những vai trò có vẻ như không đóng góp cho sự phát triển tài chính của doanh nghiệp cũng cần có KPI phù hợp với mục tiêu và tương lai của doanh nghiệp. Ví dụ: KPI cho bộ phận kỹ thuật là nâng cao chất lượng đường truyền internet.

Lấy ví dụ từ hoạt động Marketing của doanh nghiệp, cụ thể hơn là một trang web giới thiệu sản phẩm, một chỉ số KPI có thể được xây dựng như sau:

KPI: Tăng tỉ lệ chuyển đổi bán hàng của website lên 20%

  • Mô tả: Tỷ lệ chuyển đổi hiện tại của website đang bị chững lại ở ngưỡng 12%, để có thể cạnh tranh được với những đối thủ cùng phân khúc, doanh nghiệp phải tìm cách để tối ưu chúng lên 20%
  • Thời hạn thực hiện: trong vòng 6 tháng.
  • Tần suất báo cáo kết quả thực hiện: Hằng tháng
  • Nguồn dữ liệu đo lường: Số lượng người đăng ký trải nghiệm thử sản phẩm/ Số lượng người mua hàng
  • Người phụ trách kiểm soát KPI: Product Manager của website.
KPI-04
base-ra-mat-zalo-oa

Bước 3: Đánh giá mức độ hoàn thành KPI

Sau khi đã xây dựng KPI thành công cho các phòng ban và vị trí công việc trong doanh nghiệp, đã đến lúc áp dụng nó vào trong việc quản trị, cả nhân sự và năng suất.

Bởi các KPI đã được xác định dựa trên tiêu chí có thể đo lường, nên chắc chắn đã có phương pháp đánh giá cụ thể cho từng mục KPI. Nhìn chung, mọi đầu công việc, KPI đều có thể phân chia về 3 nhóm chính như sau:

Nhóm A: tốn nhiều thời gian để thực hiện, ảnh hưởng nhiều đến mục tiêu chung.

Nhóm B: tốn ít thời gian để thực hiện, ảnh hưởng nhiều đến mục tiêu chung HOẶC/VÀ tốn nhiều thời gian để thực hiện, ảnh hưởng ít đến mục tiêu chung.

Nhóm C: tốn ít thời gian, ảnh hưởng ít.

Mỗi nhóm KPI này sẽ có trọng số khác nhau, tùy thuộc vào mức độ quan trọng của chúng, chẳng hạn như: A: 50%; B: 30% và C: 20%

Để đánh giá mức độ hoàn thành của một nhân viên A có bộ 3 KPI bao gồm cả A, B và C; trong đó KPI C có 2 KPI con, thì ta có thể sử dụng bản công thức như dưới đây: 

KPI-02

 

Bước 4: Liên hệ giữa đánh giá KPI và lương thưởng

Với mỗi mức độ hoàn thành KPI, người xây dựng hệ thống KPI sẽ xác định một mức lương thưởng nhất định. 

Chính sách này có thể được quy định từ trước bởi các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp, của quản lý cấp cao nhất trong phòng ban, người xây dựng hệ thống KPI hoặc do chính các nhân viên tự thống nhất với nhau.

Thông thường, sẽ có một buổi nghiệm thu đánh giá kết quả công việc định kỳ cuối mỗi kỳ đánh giá. Việc đánh giá nên được khách quan và toàn diện bằng cách kết hợp ý kiến của cả sếp, đồng nghiệp, khách hàng và bản thân nhân viên.

Bước 5: Điều chỉnh và tối ưu KPI 

KPIs có thể được theo dõi và điều chỉnh theo thời gian.

Ban đầu, hãy xem xét các KPI vừa được lập để đảm bảo rằng các số liệu là phù hợp. Có thể mất vài tháng đầu để mọi thứ đạt đến mức tối ưu nhưng một khi đã có được KPI cuối cùng, hãy duy trì nó trong ít nhất một năm.

https://resources.base.vn/hr/huong-dan-xay-dung-kpi-cho-nhan-vien-175

5S là gì? Giới thiệu phương pháp 5S

Khái niệm 5S (5S methodology) bắt nguồn từ Nhật Bản vào đầu những năm 1980 thế kỷ XX.

Năm 1986, 5S được phổ biến ở nhiều nước như Singapore, Trung Quốc, Ba Lan…

Được đưa vào Việt Nam khi Nhật mở rộng đầu tư và Vikyno là công ty Việt Nam đầu tiên áp dụng 5S năm 1993.

5S giải quyết vấn đề tâm lý, cải thiện điều kiện lao động và không khí làm việc trong tập thể, hoàn thiện môi trường làm việc.

5S là phương pháp cải tiến đơn giản, dễ hiểu, thực hiện dễ dàng và chi phí thực hiện ít tốn kém nhưng rất hiệu quả trong việc huy động nhân lực và nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và làm giảm lãng phí.

Phân loại những thứ cần thiết và không cần thiết.

Loại bỏ những thứ không cần thiết.

Xác định đúng số lượng đối với những thứ cần thiết.

S2: Sắp xếp (Systematize)

Sắp xếp những thứ cần thiết theo thứ tự ngăn nắp, khoa học.

Sắp xếp đúng vật đúng chỗ.

Sắp xếp các vị trí dụng cụ, máy móc, công nhân… sao cho tiến trình làm việc trôi chảy và liên tục, không bị tắc nghẽn hay chậm trễ.

S3: Sạch sẽ (Sweep)

Giữ gìn nơi làm việc, thiết bị, dụng cụ luôn sạch sẽ.

Hạn chế NGUỒN gây dơ bẩn, bừa bãi.

Luôn lau chùi có “Ý thức”.

S4: Chăm sóc (Standardize)

Thiết lập một chương trình để duy trì việc thực hiện thường xuyên và có ý thức 3S trên.

Tổ chức việc thi đua và đánh giá kết quả thực hiện giữa các đơn vị để giữ vững và làm tăng sự quan tâm của nhiều người về 5S.

S5: Sẵn sàng (Self-Discipine)

Thực hiện tốt, thường xuyên, có kỷ luật và tự giác 4S trên.

https://tuvanisovn.com/kcfinder/upload/images/Phuong-phap-5S.jpg

Tư vấn áp dụng Phương pháp 5S

Mục tiêu và tác dụng của Phương pháp 5S:

Mục tiêu:

Loại trừ các vật dụng không cần thiết, chỗ làm việc sạch sẽ và được tổ chức.

Tiết kiệm, tránh lãng phí thời gian, công sức.

Xây dựng môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ.

Tăng cường hiệu quả công việc, hạn chế sai sót.

Cải tiến liên tục chất lượng công việc  và chất lượng sản phẩm.

Nâng cao ý thức, trách nhiệm, đạo đức của nhân viên.

Nâng cao sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nhân viên, tăng cường tinh thần làm việc đội, nhóm.

“5S là một phần trong công việc hằng ngày”.

Tác dụng của 5S:

Chương trình 5S xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn đó là:

Đảm bảo sức khỏe của nhân viên.

Dễ dàng thuận lợi hơn khi làm việc.

Tạo tinh thần và bầu không khí khi làm việc.

Nâng cao chất lượng cuộc sống. Nâng cao cuộc sống.

Thực hiện tốt 5S sẽ góp phần vào việc:

– Nâng cao năng suất (P – Productivity).

– Nâng cao chất lượng (Q – Quality).

– Giảm chi phí (C – cost).

– Giao hàng đúng hạn (D – Delivery).

– Đảm bảo an toàn (S – Safety).

– Nâng cao tinh thần (M – Morale).

Nguyên tắc áp dụng 5S:

Chuẩn bị đầy đủ kỹ lưỡng để việc thực hiện được triệt để và đạt kết quả cao.

Dự trù và chuẩn bị sẵn sàng kinh phí để triển khai duy trì 5S.

Phối hợp, hợp tác thực hiện đồng bộ và xuyên suốt.

Đánh giá và đo lường mức độ áp dụng một cách công bằng và công khai.

Chấn chỉnh kịp thời hành vi vi phạm, đồng thời với việc khuyến khích, động viên và khen thưởng phù hợp.

Gương mẫu chấp hành và đi đầu trong hành động của các cấp quản lý, đặc biệt là lãnh đạo cấp cao.

4 yếu tố cơ bản để thực hiện thành công phương pháp 5S:

Lãnh đạo luôn cam kết và hỗ trợ: Điều kiện tiên quyết cho sự thành công khi thực hiện 5S là sự hiểu biết và ủng hộ của lãnh đạo. Lãnh đạo cần hình thành các nhóm công tác và chỉ đạo thực hiện.

Thực hiện 5S bắt đầu bằng đào tạo và huấn luyện: Đào tạo cho mọi người nhận thức được ý nghĩa các hoạt động 5S, cung cấp cho họ những phương pháp thực hiện. Khi đã có nhận thực và có phương tiện thì mọi người sẽ tự giác tham tham gia và chủ động trong các hoạt động 5S.

Mọi người cùng tự nguyện tham gia và thực hiện 5S: Bí quyết thành công khi thực hiện 5S là tạo ra một môi trường thích hợp khuyến khích mọi người tham gia.

Lặp lại vòng 5S với tiêu chuẩn cao hơn: Thực hiện chương trình 5S lặp lại không ngừng vác hoạt động nhằm đảm bảo duy trì và cải tiến công tác quản lý.

Các bước áp dụng 5S:

Để thực hiện một chương trình 5S, đầu tiên cần xây dựng một kế hoạch thực hiện, bao gồm các bước:

Bước 1: Chuẩn bị

Nội dung:

Ban lãnh đạo hiểu rõ nguyên lý và lợi ích của 5S.

Tìm hiểu kinh nghiệm về hoạt động 5S.

Cam kết thực hiện 5S.

Thành lập ban chỉ đạo thực hiện 5S.

Chỉ định người có trách nhiệm về hoạt động 5S.

Đào tạo người có trách nhiệm chính và thành viên hướng dẫn thực hiện.

Bước 2: Thông báo chính thức của lãnh đạo:

Thông báo chính thức về chương trình thực hiện 5S.

Trình bày mục tiêu của chương trình 5S cho tất cả mọi người.

Công bố thành lập ban chỉ đạo thực hiện, phương hướng triển khai, phân công nhóm, cá nhân chịu trách nhiệm đối với từng khu vực cụ thể.

Lập ra các công cụ tuyên truyền, quảng bá như biểu ngữ, áp phích, bản tin,…

Tổ chức đào tạo về các nội dung cơ bản của 5S cho mọi người.

Bước 3: Toàn bộ nhân viên tiến hành tổng vệ sinh.

Nội dung:

Tổ chức “ngày tổng vệ sinh” ngay sau khi lãnh đạo thông báo thực hiện 5S.

Chia vùng, phân công nhóm phụ trách.

Cung cấp đầy đủ dụng cụ và các thiết bị cần thiết.

Thực hiện ngày tổng vệ sinh toàn công ty.

Sàng lọc mọi thứ không cần thiết.

Duy trì 2 cuộc tổng vệ sinh hàng năm.

Bước 4: Thực hiên Seri (Sàng lọc)

Nội dung:

Lập tiêu chuẩn loại bỏ những thứ không cần thiết.

Sàng lọc sơ bộ để loại bỏ những thứ không cần thiết sau ngày tổng vệ sinh.

Mọi người tập trung xác định và phân loại những thứ không cần thiết và loại bỏ chúng.

Những thứ không dùng nữa nhưng vẫn có giá trị cần được đánh giá lại trước khi có quyết định xử lý để tránh lãng phí.

Làm công tác sàng lọc thường xuyên tại vị trí làm việc và sàng lọc tổng thể toàn công ty tổ chức hai lần 1 năm.

Sàng lọc thực hiện lúc nào, ai làm và làm ở đâu?

Vào ngày tổng vệ sinh mọi người cố gắng loại bỏ những thứ không cần thiết.

Mỗi năm hai lần tổ chức một ngày Seiri và tập trung laoji bỏ mọi thứ không cần thiết.

Trong suốt những ngày thực hiện hoạt động Seiri, Seiton và Seito, cố gắng loại bỏ những thứ không cần thiết và phòng ngừa lãng phí do tích lũy những thứ không cần thiết.

Ban lãnh đạo và chuyên gia đánh giá 5S đi xem xét xung quanh chỗ làm việc và đưa ra những lời chỉ dẫn cần thiết.

Bước 5: Thực hiện Seri, Seiton và Seiso hằng ngày.

Thường xuyên loại bỏ những thứ không cần thiết. Tận dụng chỗ làm việc hiệu quả hơn.

Luôn tìm cách và thực hiện cải tiến địa điểm và phương pháp lưu giữ để giảm tối thiểu thời gian tìm kiếm và lấy ra.

Lập thời khóa biểu và thực hiện vệ sinh hằng ngày để tạo ra một môi trường thoải mái đảm bảo sức khỏe.

Huy động mọi người phát huy sáng kiến cải tiến tại chỗ làm việc.

·         Luyện tập Seiketsu:

Khi thực hiện đúng các hoạt động Seri, Seiton, Seiso, nơi làm việc trở nên sạch sẽ và ngăn nắp. Điều này được gọi là Seiketsu (Săn sóc). Để duy trì và nâng cao 5S nên sử dụng các phương pháp hiệu quả sau:

Ban lãnh đạo đánh giá hoạt động 5S

Tạo ra sự thi đua giữa các phòng ban về 5S.

Tạo ra sự thi đua giữa các công ty về 5S.

·         Luyện tập Shitsuke:

Gặp gỡ mọi người với nụ cười thân thiện.

Chịu khó lắng nghe.

Làm việc nhiệt tình và luôn tìm cách cải tiến.

Có tinh thần đồng đội.

Luyện tập phong cách luôn xem mình là thành viên của một tổ chức có uy tín.

Cố gắng luôn đúng giờ.

Giữ nơi làm việc luôn sạch sẽ và ngăn nắp.

Tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn.

Bước 6: Đánh giá định kỳ 5S.

Các hoạt động 5S cần được duy trì thường xuyên và nâng cao. Để khuyến khích duy trì và nâng cao các hoạt động này cần có các hoạt động đánh giá. Nội dung công tác đánh giá bao gồm:

– Lập kế hoạch đánh giá và khuyến khích hoạt động 5S.

– Cán bộ đánh giá thường xuyên hoạt động 5S.

– Phát động phong trào thi đua giữa các phòng ban về hoạt động 5S.

– Trao thưởng định kỳ cho nhóm và cá nhân thực hiện tốt 5S.

– Tổ chức tham quan tìm hiểu việc thực hiện 5S ở các đơn vị khác.

– Tổ chức các phong trào thi đua 5S giữa các công ty để hoàn thiện hơn.

– Phương pháp thực hiện 5S hàng ngày:

– Mọi người thực hiện 5S khoảng 10 phút tại nơi làm việc của mình vào thứ sáu hàng tuần (khu vực cá nhân và khu vực chung).

– Hàng tháng, thực hiện 5S toàn công ty khoảng 30 phút trong giờ làm việc. (Khu vực chung như văn phòng, phân xưởng, căn tin, nhà vệ sinh,v.v.)

– Mọi người chia sẻ kinh nghiệm thực hiện.

– Tạo ra nơi làm việc thuận tiện.

– Không ngừng cải tiến môi trường làm việc.

10 điều gợi ý để thực hiện thành công 5S:

– Hai cái đầu luôn tốt hơn một cái đầu – phát huy tối đa phương pháp huy động trí não.

– Luôn ý thức tìm ra các điểm không thuận tiện để cải tiến.

– Luôn ý thức tìm ra những nơi làm việc không ngăn nắp để cải tiến.

– Tìm ra khu vực làm việc không an toàn để cải tiến.

– Tìm ra những nơi làm việc không an toàn và chưa sạch sẽ để cải tiến.

– Tìm ra các điểm lãng phí để loại bỏ.

– Mở rộng phạm vi vệ sinh bề mặt máy móc.

– Chú ý tới các khu vực công cộng như: căn tin, nhà vệ sinh, vườn, hành lang ngoài và bãi đổ xe.

– Chỉ ra những bằng chứng mà nhân viên cần phải tăng cường hoạt động 5S.

– Sử dụng hữu hiệu cách thức kiểm soát bằng trực quan.

Các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn 5S sẽ có lợi ích là gì?

5S là một phương pháp cải tiến đơn giản, dễ hiểu, thực hiện dễ dàng và chi phí thực hiện ít tốn kém nhưng rất hiệu quả trong việc huy động nhân lực và nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và làm giảm lãng phí. Dưới đây là các lợi ích cụ thể đối với các doanh nghiệp áp dụng xây dựng 5S:

1.    Loại trừ các vật dụng không cần thiết, chỗ làm việc sạch sẽ và được tổ chức tốt

2.    Tiết kiệm, tránh lãng phí thời gian, công sức

3.    Xây dụng môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ

4.    Tăng cường hiệu quả công việc, hạn chế sai sót

5.    Cải tiến liên tục chất lượng công việc và chất lượng sản phẩm

6.    Nâng cao ý thức, trách nhiệm, đạo đức của nhân viên

7.    Nâng cao sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nhân viên, tăng cường tinh thần làm việc đội, nhóm.

https://tuvanisovn.com/kcfinder/upload/images/5S-la-gi-1.jpg

Lợi ích của 5S là gì?

Tóm lại lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn 5S là gì? Thực hiện tốt tiêu chuẩn 5S sẽ góp phần vào việc:

–          Nâng cao năng suất (P-Productivity)

–          Nâng cao Chất lượng (Q-Quality)

–          Giảm chi phí (C-Cost)

–          Giao hàng đúng hạn (D-Delivery)

–          Đảm bảo an toàn (S-Safety)

–          Nâng cao tinh thần (M- Morale)

https://tuvanisovn.com/tu-van/tu-van-nang-suat-chat-luong/tu-van-5s.html?gclid=Cj0KCQiAsdKbBhDHARIsANJ6-jetEtV7p1b0QzVMB2RLaBs3tu45E1BRHFNd3sa7KaMdbUJ6-wC7dAIaAtkLEALw_wcB

Quy tắc Hou-Ren-Sou trong làm việc nhóm của người Nhật Bản

Có lẽ nếu được tiếp xúc với phong cách làm việc của Nhật Bản, ai cũng biết đến quy tắc Hourensou trong làm việc nhóm. Tôi, khi được học ở trường, cũng như tiếp xúc với nhiều đàn anh đã làm việc ở Nhật, cả những đàn anh là người Nhật Bản đều được nghe về quy tắc này, và đang từng bước thực hiện nó theo thói quen một cách quy củ.

Nếu để ý bạn sẽ thấy, trên thế giới, các tập đoàn của Nhật đều có phong cách làm việc nhóm cực kì chuyên nghiệp. Người Nhật khi tiếp xúc cũng sẽ thấy đều là những người có tinh thần tập thể cao. Có thể thấy điều làm nên “Thần kì Nhật Bản” trong thế kỉ 20 nhờ một phần lớn vào sự cần cù và tinh thần làm việc đồng đội cao của người Nhật hơn là tính sáng tạo của họ.

1. Quy tắc HourenSou là gì?

Trước hết, có thể hiểu Hourensou là quy tắc giao tiếp cơ bản giữa các thành viên trong nhóm.

  • Hou (報) là viết tắt của Houkoku (報告): có nghĩa là báo cáo.
  • Ren (連) là viết tắt của Renraku (連絡): có nghĩa là liên lạc.
  • Sou (相) là viết tắt của Soudan (相談): có nghĩa là bàn bạc.

Hiểu đơn giản theo ngôn ngữ thì Hourensou là: Báo cáo – Liên Lạc – Bàn Bạc.

2. Hourensou như thế nào?

Trong một thời gian, tôi cũng nghĩ, tại sao quy tắc tưởng như đơn giản trong liên lạc như vậy, mà người ta lại nhắc đi, nhắc lại nó như một điều kiện tiên quyết để vận hành một nhóm làm việc hiệu quả? Thông thường khi làm việc nhóm, người ta vẫn báo cáo, liên lạc, và bàn bạc đó thôi.

Một thời gian khi để ý một chút trong quá trình tương tác giữa các thành viên trong nhóm, đặc biệt là giữa người trưởng nhóm (Leader) và các thành viên còn lại, tôi nhận thấy rằng, việc hoạt động nhóm hiệu quả được cải thiện phần lớn là ở việc chúng ta giao tiếp, liên lạc với nhau. Trong quá trình đó, tôi nhận ra một số những kinh nghiệm trong việc sử dụng hiệu quả quy tắc trên.

a. Báo cáo (Houkoku – 報告):

Kỹ năng mềm cho lập trình viên

Có một câu chuyện mà mình được nghe nhiều từ các đàn anh. Nó như thế này:

Thường có một sự khác biệt nhỏ giữa kỹ sư người Việt và người Nhật (nói rộng là người nước ngoài) trong làm việc nhóm. Đó là khi được nhóm trưởng giao cho một phần việc trong toàn bộ công việc của cả nhóm. Đơn giản là một module trong nhiều module mà nhóm phải cùng nhau hoàn thành trong một thời hạn nhất định.

Thường thì khi làm phần việc của mình, khi gặp vấn đề khó khăn, nhất là những vấn đề mang tính kĩ thuật, kỹ sư người Việt thường cố gắng giải quyết vấn đề đó một mình. Cách làm việc đó hoàn toàn không xấu, nhưng nếu vấn đề khó đó, khi không thể giải quyết được, đến sát hạn định giao sản phẩm cho khách hàng, một module chưa được hoàn thành, thì cả nhóm bị đình trệ hoàn toàn, trong tình huống đó, các thành viên khác trong nhóm cùng giúp đỡ tháo gỡ khó khăn, thì có thể là đã quá muộn để cứu vãn tình thế. Vậy nên, thường khi gặp vấn đề khó giải quyết, thói quen của một kỹ sư phần mềm là:

  • Ngay lập tức báo cáo cho người lãnh đạo có quan hệ gần nhất (trong nhóm thì trực tiếp lãnh đạo là nhóm trưởng).
  • Báo cáo ngắn gọn tình huống đang gặp phải, tình trạng của vấn đề.
  • Hướng giải quyết vấn đề đang gặp phải: đang xử lý như thế nào, xử lý đến đâu… Nếu có nhiều hướng giải quyết thì báo cáo lại để cấp trên lựa chọn hướng giải quyết tốt nhất, và cả nhóm sẽ theo hướng giải quyết đó.

b. Liên lạc (Renraku – 連絡):

Kỹ năng mềm cho lập trình viên

Vẫn tiếp tục tình huống trên. Thường thì khi bạn gặp phải vấn đề, đồng thời với việc báo cáo với cấp trên, bạn cũng phải liên lạc với các bên liên quan để họ có thể nắm được tình hình công việc bạn đang làm. Ở đây, ngoài việc báo cáo với nhóm trưởng, người kỹ sư thường liên lạc với các thành viên khác trong nhóm đang xây dựng các module khác liên quan tới module đang gặp vấn đề, để họ có thể nắm được tình hình, và góp ý giải quyết vấn đề đó. Thường việc liên lạc ở đây có nội dung tương tự với việc báo cáo. Nếu trong quá trình giải quyết vấn đề, việc liên lạc cá nhân giữa 2 người (liên lạc 1-1) và giữa cá nhân với những người khác trong nhóm (1-n), có thể là những trao đổi với những nội dung chi tiết hơn.

c. Bàn bạc (Soudan – 相談):

Kỹ năng mềm cho lập trình viên

Khi đã báo cáo tình huống, liên lạc với các bên liên quan, vấn đề chưa được giải quyết, hay chưa có cách giải quyết ổn thỏa, cả nhóm lúc này sẽ họp nhau lại, trực tiếp bàn bạc và đưa ra phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề, và tiếp tục hoàn thành công việc chung. Chi tiết về việc bàn bạc hay giải quyết vấn đề thì có lẽ trong bài viết này không thể nói hết. Các kỹ thuật, kinh nghiệm bàn bạc, giải quyết vấn đề theo nhóm có thể được linh hoạt áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau (tôi sẽ cố gắng tìm hiểu và trao đổi với các bạn ở các bài viết trên blog).

Sau một thời gian được dẫn dắt làm việc trong nhóm (một số project nhỏ về IT, và các hoạt động khác), tiếp xúc với quy tắc này, tôi cảm thấy giữa Báo cáo – Liên lạc – Bàn bạc không phải lúc nào cũng phải hoàn thành tất cả các bước, hay theo trình tự cứng nhắc, mà có thể linh hoạt áp dụng. Có thể đơn giản, khi gặp vấn đề, bạn báo cáo ngay cho nhóm trưởng, đưa cách giải quyết, nếu hợp lý, nhóm truởng đồng ý, bạn giải quyết vấn đề đó luôn. Hay chính trong khi báo cáo, bạn và nhóm trưởng trao đổi, đó cũng chính là bàn bạc. Và có thể ngay trong khi báo cáo, bạn đã đồng thời cho các bên liên quan biết qua báo cáo của bạn với nhóm trưởng, vô hình chung bạn đã liên lạc với những người đồng đội của bạn trong nhóm.

3. Một số điều lưu ý về Hourensou

Theo cảm nhận của tôi, điều làm nên tính hiệu quả của quy tắc Hourensou, chính là việc bạn báo cáo vấn đề một cách nhanh chóng, và cả nhóm biết được công việc bạn đang làm. Vậy nên, khi làm việc nhóm cùng nhau, có lẽ điều tiên quyết đó là việc bạn thông báo cho nhóm trưởng, cũng như các thành viên khác về vấn đề bạn gặp phải trong thời gian sớm nhất. Giữ lại vấn đề để giải quyết một mình không phải là ý kiến hay trong xu thế hiện nay (ý kiến chỉ mang tính cá nhân).

Chính việc cả nhóm đều biết tiến trình công việc đang làm, dẫn tới việc cả nhóm có thể cùng nhau đổi hướng, đưa ra những phương pháp giải quyết vấn đề tốt hơn một cách dễ dàng và ăn khớp.

Việc báo cáo, liên lạc trong nhóm nên ngắn gọn, và tuân theo quy tắc 5W1H đó là: What, where, when, why, who và How. Như thế các thành viên của nhóm sẽ dễ dàng bao quát vấn đề và hướng đi một cách nhanh chóng nhất.

Trong nhóm có thể thống nhất một quy tắc ghi chép chung, hay công cụ ghi chép chung (ví dụ sơ đồ tư duy – Mind Map chẳng hạn), để có thể thuận tiện trong trao đổi.

Hourensou có lẽ là quy tắc căn bản và hay nhất để liên lạc trong nhóm mà mình biết (cho đến thời điểm hiện tại), và cũng tìm hiểu nhưng chưa thấy quy tắc giao tiếp tương đương nào từ các luồng văn hóa khác (có thể do hiểu biết còn hạn hẹp). Hi vọng với những chia sẻ trên, bạn sẽ có được những quy tắc liên lạc hiệu quả trong nhóm của mình.

Nguồn bài viết: http://www.aimnext.com.vn/vi/article/83/

5W1H Là Gì? Lý Thuyết Và Ý Nghĩa Của Phương Pháp 5W1H Trong Thực Tế

5w1h là gì

5W1H là một mô hình đã quá quen thuộc được sử dụng trong nhiều lĩnh vực từ marketing, SEO, đến kinh doanh. Thực tế, doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều vấn đề hàng ngày, việc không thể tìm ra cách giải quyết cụ thể là điều rất dễ gặp phải. 5W1H chính là công cụ giúp doanh nghiệp định hình mọi thứ một cách cụ thể và đúng đắn. 

Vậy cụ thể 5W1H là gì? Những chữ cái viết tắt W và H kia mang ý nghĩa gì? Glints sẽ giải đáp tường tận về phương pháp tư duy 5W1H cho bạn trong bài viết này. 

Mục Lục

5W1H là gì? 

5W1H là mô hình giúp bạn xác định mục tiêu, kế hoạch, và đường đi nước bước cụ thể cho mỗi chiến dịch, dự án, hay ý tưởng nào đó. Phương pháp 5W1H được dùng phổ biến trong marketing, giúp doanh nghiệp nhanh chóng lên kế hoạch thực hiện và đạt được mục tiêu đề ra. 

5w1h
Mô hình 5W1H

Dựa vào công thức này, bạn sẽ biết được mình cần phải làm gì, tại sao cần phải làm, triển khai nó ra sao, bằng cách nào và nhân lực tham gia ra sao. Cụ thể 5W1H là cách viết tắt của các từ để hỏi “What – When – Where – Why – Who – How” trong tiếng Anh. 

Cái gì – Khi nào – Ở đâu – Tại sao – Ai – Như nào

Những từ này có ý nghĩa như thế nào và được ứng dụng ra sao? Phần tiếp theo của bài viết sẽ trả lời cho bạn. 

Giải thích ý nghĩa từng thành phần trong 5W1H 

Tương tự như AIDA – công thức bán hàng hiệu quả nhất, 5W1H cũng là một công thức rất hữu ích đối với hoạt động marketing hay SEO marketing của một doanh nghiệp. Cụ thể, các thành phần trong công thức này có ý nghĩa như sau: 

1. What: cái gì?

phương pháp 5w1h
Yếu tố What trong mô hình 5W1H

What (cái gì) là cái cần được mô tả cụ thể như sản phẩm, vấn đề, hay mục đích của dự án.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp chuẩn bị cho ra mắt một sản phẩm mới, WHAT ở đây chính là sản phẩm đó là gì? 

Trong trường hợp công ty đang lên kế hoạch marketing cho một sản phẩm cũng vậy. Các bạn cần xác định được sản phẩm ở đây là gì, đặc điểm, công dụng, cách thức hoạt động, hay ý nghĩa của nó đối với người dùng ra sao. Nói cách khác, sản phầm chính là trung tâm của sự chú ý. 

Cụ thể, để tìm ra chính xác WHAT là gì, hãy trả lời các câu hỏi sau. Đây đều là những câu hỏi giúp nêu khái niệm và 

  • Đó là cái gì? hay Vấn đề ở đây là gì? 
  • Bối cách ở đây là gì? 
  • Đặc điểm tính cách của sản phẩm là gì?

2. When: khi nào? 

When (khi nào) là thời gian thích hợp để bạn thực hiện kế hoạch của mình. Ví dụ như thời gian ra mắt một sản phẩm, chiến dịch marketing nên được khởi động khi nào, trong thời gian bao lâu, tần suất như nào? Mốc thời gian cần cụ thể, chính xác, và có khả khi. 

Để xác định được yếu tố WHEN, bạn có thể trả lời một số câu hỏi mẫu như sau: 

  • Kế hoạch/dự án/chiến dịch này mất bao lâu để thực hiện? 
  • Thời gian bắt đầu triển khai là bao giờ? 
  • Cần mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành một giai đoạn của dự án? 
  • Vấn đề thường xảy ra khi nào, trong bao lâu?

3. Where: ở đâu? 

Where (ở đâu) chính là địa điểm sẽ diễn ra dự án/chiến dịch hay đơn giản là nơi mà đối tượng khách hàng mục tiêu của bạn sống, thị trường mà doanh nghiệp nhắm tới cho sản phẩm. Địa điểm ở đây cũng có thể là nơi mà vấn đề phát sinh. 

WHERE có thể nhiều hơn một địa điểm. Điều cần làm là liệt kê tất cả các địa điểm có liên quan đến kế hoạch của bạn. 

Để xác định địa điểm, hãy trả lời các câu hỏi có dạng: 

  • Vấn đề xảy ra ở đâu? 
  • Nguồn gốc của sản phẩm là gì? 
  • Đối tượng khách hàng mục tiêu sinh sống ở vùng nào? 
  • Sự kiện được tổ chức ở địa điểm nào

4. Why: tại sao? 

Why (tại sao) giải thích nguyên nhân dẫn đến vấn đề hoặc động cơ đằng sau việc một kế hoạch được thực hiện hay một sản phẩm được tung ra thị trường. 

Đây là yếu tố để xác định mục tiêu, mục đích của kế hoạch và đánh giá khách quan liệu nó có nên được thực hiện.

Ví dụ, đối với sản phẩm, cần làm rõ tại sao nó xứng đáng được ra mắt. Yếu tố gì khiến sản phẩm này nổi bật so với những sản phẩm vốn có trên thị trường? Hay điều gì khiến nó sẽ lấy được lòng tin của người tiêu dùng và thuận lợi “đi vào” giỏ hàng của họ? 

Những câu hỏi thường gặp để tìm ra WHY: 

  • Mục tiêu của chiến lược này là gì? 
  • Tại sao lại sử dụng sản phẩm/thiết bị này? 
  • Tại sao vấn đề này cần được giải quyết ngay lập tức

5. Who: là ai? 

Who (là ai) là tất cả những người có liên quan và chịu ảnh hưởng từ dự án, kế hoạch, hay sản phẩm. Đó có thể là người thực hiện, nhà đầu tư, hay người sử dụng (khách hàng). 

Thành phần này trong mô hình 5W1H giúp bạn xác định được số người tham gia vào một dự án cũng như dễ dàng phân chia và quản lý công việc của mỗi người. 

Những câu hỏi thường dùng để tìm ra WHO: 

  • Ai là người chịu trách nhiệm? 
  • Ai là người tìm ra vấn đề? 
  • Nếu có vấn đề phát sinh thì liên hệ ai? 
  • Khách hàng mục tiêu của sản phẩm/dịch vụ này là ai? 

6. How: bằng cách nào? 

How (làm thế nào/bằng cách nào) quyết định phương pháp hay cách thức triển khai của dự án hay chiến dịch. Trong bước này, bạn cần xác định được phương pháp và các bước cụ thể trong suốt quá trình diễn ra của dự án. 

Bên cạnh đó, yếu tố bao nhiêu – how much cũng cần được làm rõ. Chẳng hạn như chiến dịch marketing này có ngân sách là bao nhiêu? 

Ví dụ một vài câu hỏi trả lời cho HOW: 

  • Phương pháp được sử dụng là gì? 
  • Dự án này tiêu tốn bao nhiêu tiền? 
  • Mỗi phòng ban cần phối hợp với nhau như thế nào? 
  • Làm cách nào để khách hàng chú ý tới sản phẩm? 

Ứng dụng tư duy 5W1H trong marketing 

ứng dụng 5w1h trong marketing
Ứng dụng mô hình 5W1H trong marketing như thế nào?

Mô hình 5W1H được sử dụng rất phổ biến trong kinh doanh và marketing. Bạn có thể sử dụng mô hình này để nhìn nhận một vấn đề một cách toàn diện bằng việc đặt ra và trả lời các câu hỏi. Đặt vào bối cảnh một doanh nghiệp muốn cho ra mắt một sản phẩm mới, 5W1H được áp dụng như thế nào trong chiến dịch quảng bá sản phẩm của họ? 

Cụ thể, 5W và 1H cần được xác định như sau: 

  • What: Sản phẩm đó là gì, có nguồn gốc, công dụng ra sao? 
  • Who: Xác định khách hàng mục tiêu là ai? Lúc này, bạn cần vẽ chân dung khách hàng của mình. 
  • Where: Bạn có thể tìm thấy khách hàng ở đâu? Sản phẩm hay dịch vụ của bạn phù hợp với khu vực nào? Các kênh để tiếp cận khách hàng hay đăng tải chiến dịch là gì? 
  • When: Khi nào thích hợp để bắt đầu chiến dịch? Thời điểm thích hợp nhất để giới thiệu sản phẩm đến công chúng? Có nên lựa chọn bối cảnh đặc biệt là ngày lễ nào không? 
  • Why: Vì sao sản phẩm này nên được ra mắt hay vì sao khách hàng nên chú ý tới sản phẩm đó? Sản phẩm của bạn có gì nổi bật so với các đối thủ trên thị trường? Ý nghĩa hay giải pháp mà sản phẩm mang lại cho khách hàng là gì? 
  • How: Tiến hành chiến dịch quảng bá sản phẩm như thế nào? Lên ý tưởng ra sao, cách thức thực hiện như thế nào? Các phương tiện cần có để triển khai chiến dịch là gì? 

Tạm kết

Qua bài viết, Glints mong rằng bạn đã hiểu được mô hình 5W1H là gì. Đây là phương pháp tư duy rất hữu ích trong các hoạt động kinh doanh, marketing, SEO, v.v. 

Ngoài ra bạn cũng có thể áp dụng công thức 5W1H trong học tập, thuyết trình, hay thậm chí trong giao tiếp để nâng cao hiệu quả từng hoạt động. Nếu bạn quan tâm, hãy theo dõi Glints để cập nhật những thông tin hữu ích được đăng tải hàng ngày nhé.

Bài viết có hữu ích đối với bạn?

Nguồn:https://glints.com/vn/blog/5w1h-la-gi-ly-thuyet-va-y-nghia-cua-phuong-phap-5w1h-trong-thuc-te/#.Y3Wu-HZBzIU

Gói cước CF90

Gói cước

CF90

Giá gói

90.000 VNĐ/ 30 Ngày

https://congtacvien.mobifone.vn/goi-cuoc-uu-dai/chi-tiet-goi-cuoc-CF90?rf=091ISA

Thông tin

GIỚI THIỆU

– Miễn phí 50GB data tốc độ cao (Hết dung lượng hạ băng thông 5Mb/5Mb ở thuê bao chủ nhóm).

– Miễn phí data truy cập Ứng dụng ClipTV và Cliptv.vn; 01 tài khoản xem nội dung gói Gia đình tiêu chuẩn trên ClipTV dành cho chủ nhóm đăng ký, đăng nhập và xem cùng lúc trên 2 thiết bị đồng thời.

– Miễn phí data truy cập và 01 tài khoản mSkill được học 30 khóa học kỹ năng trên mskill.mobiedu.vn. 

– Miễn phí gọi nội nhóm 

CÁCH ĐĂNG KÝ

Quý khách có thể đăng ký gói cước bằng cách bấm chọn vào nút Đăng ký

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

Các thuê bao đại diện hộ gia đình/nhóm và thuê bao thành viên là thuê bao hòa mạng mới hoặc thuê bao hiện hữu trả trước/trả sau của MobiFone.

KIỂM TRA LƯU LƯỢNG

Để kiểm tra lưu lượng còn lại của gói cước soạn tin theo cú pháp: KT DATA gửi 999

HỦY DỊCH VỤ

Để hủy gói cước soạn tin theo cú pháp: HUY CF90 gửi 999Đăng ký

Gói cước 12CF150

Gói cước

12CF150

Giá gói

1.800.000 VNĐ/ 420 Ngày

https://congtacvien.mobifone.vn/goi-cuoc-uu-dai/chi-tiet-goi-cuoc-12CF150?rf=091ISA

Thông tin

GIỚI THIỆU
Gói cước mFamily tích hợp dịch vụ số trên mạng MobiFone với nhiều ưu đãi hấp dẫn:
– Miễn phí 100GB tốc độ cao/ 30 ngày. Hết dung lượng hạ băng thông 5Mb/5Mb ở thuê bao chủ nhóm
– Miễn phí 4200 phút thoại nội mạng.
– Miễn phí 700 phút thoại ngoại mạng.
– Miễn phí gọi nội nhóm.
– Miễn phí 2800 SMS nội mạng, 420 SMS ngoại mạng (đối với thuê bao chủ nhóm).
– Miễn phí 1400 SMS nội mạng, 210 SMS ngoại mạng (đối với thuê bao thành viên khi đăng ký hoặc gia hạn thành công).
– Miễn phí data truy cập Ứng dụng ClipTV và Cliptv.vn; 01 tài khoản xem nội dung gói gia đình trên ClipTV dành cho chủ nhóm đăng ký, đăng nhập và xem cùng lúc trên 2 thiết bị đồng thời.
– Miễn phí data truy cập và 01 tài khoản mSkill được học 30 khoá học kỹ năng trên mskill.mobiedu.vn.
– Miễn phí data truy cập website/wapsithttp://nhaccuatui.com và ứng dụng NhacCuaTui với quyền lợi tài khoản VIP NhacCuaTui.
– Phí thành viên 15.000Đ/ 30 ngày trừ vào TKC của chủ nhóm, chủ nhóm đăng ký gói cước được miễn phí thành viên. Chu kỳ phí thuê bao thành viên độc lập với chu kỳ gói cước chính.

CÁCH ĐĂNG KÝ
Quý khách có thể đăng ký gói cước bằng cách bấm chọn vào nút Đăng ký.

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG
Áp dụng cho các thuê bao trả trước, trả sau MobiFone.

KIỂM TRA LƯU LƯỢNG
Để kiểm tra lưu lượng còn lại của gói cước soạn tin theo cú pháp: KT ALL gửi 999.

HỦY DỊCH VỤ
Để hủy gói cước soạn tin theo cú pháp: HUY 12CF150 gửi 999.

Gói cước 6MD100

Gói cước

6MD100

Giá gói

600.000 VNĐ/ 180 Ngày

https://congtacvien.mobifone.vn/goi-cuoc-uu-dai/chi-tiet-goi-cuoc-6MD100?rf=091ISA

Thông tin

GIỚI THIỆU

– Miễn phí 2GB data tốc độ cao/ ngày (360GB/ chu kì)

– Tặng 01 Tài khoản Ôn tập/Thi thử dịch vụ mobiEdu (Gói VIP, được lựa chọn nhiều khối lớp cùng lúc)

+ Ôn tập củng cố kiến thức tại mobistudy.vn dành cho học sinh từ lớp 1 tới 12

+ Thi thử và được gợi ý các trường có khả năng đỗ tại thithu.mobiedu.vn

– Tặng 01 Tải khoản mSkill được học 10 khóa học tại mskill.mobiedu.vn

– Miễn cước Data khi sử dụng Viber

– Miễn cước Data khi sử dụng Nhaccuatui

CÁCH ĐĂNG KÝ

Quý khách có thể đăng ký gói cước bằng cách bấm chọn vào nút Đăng ký

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

– Các thuê bao phát triển mới tại địa bàn Công ty 2, 8 và 9 của MobiFone từ ngày 01/7/2021

– Các thuê bao tại địa bàn Công ty 2, 8 và 9 đang hoạt động 2 chiều có tiêu dùng Data 3 tháng gần nhất ≤ 100.000đ

KIỂM TRA LƯU LƯỢNG

Để kiểm tra lưu lượng còn lại của gói cước soạn tin theo cú pháp: KT DATA gửi 999

HỦY DỊCH VỤ

Để hủy gói cước soạn tin theo cú pháp: HUY 6MD100 gửi 999

Gói cước 3MD100

Gói cước

3MD100

Giá gói

300.000 VNĐ/ 90 Ngày

Hoa hồng (VNĐ)

73.636

Thông tin

GIỚI THIỆU

– Miễn phí 2GB data tốc độ cao/ ngày (180GB/ chu kì)

– Tặng 01 Tài khoản Ôn tập/Thi thử dịch vụ mobiEdu (Gói VIP, được lựa chọn nhiều khối lớp cùng lúc)

+ Ôn tập củng cố kiến thức tại mobistudy.vn dành cho học sinh từ lớp 1 tới 12

+ Thi thử và được gợi ý các trường có khả năng đỗ tại thithu.mobiedu.vn

– Tặng 01 Tải khoản mSkill được học 10 khóa học tại mskill.mobiedu.vn

– Miễn cước Data khi sử dụng Viber

– Miễn cước Data khi sử dụng Nhaccuatui

CÁCH ĐĂNG KÝ

Quý khách có thể đăng ký gói cước bằng cách bấm chọn vào nút Đăng ký

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

– Các thuê bao phát triển mới tại địa bàn Công ty 2, 8 và 9 của MobiFone từ ngày 01/7/2021

– Các thuê bao tại địa bàn Công ty 2, 8 và 9 đang hoạt động 2 chiều có tiêu dùng Data 3 tháng gần nhất ≤ 100.000đ

KIỂM TRA LƯU LƯỢNG

Để kiểm tra lưu lượng còn lại của gói cước soạn tin theo cú pháp: KT DATA gửi 999

HỦY DỊCH VỤ

Để hủy gói cước soạn tin theo cú pháp: HUY 3MD100 gửi 999

Gói cước 24GDIP

Gói cước

24GDIP

Giá gói

219.000 VNĐ/ 30 Ngày

Hoa hồng (VNĐ)

22.398

Thông tin

GIỚI THIỆU

– Miễn phí 4GB data tốc độ cao/ ngày (120GB/ chu kì), hết data hệ thống tự động ngắt kết nối. Để quá trình sử dụng không bị gián đoạn, bạn mua thể mua thêm dung lượng 4G MobiFone

– Miễn phí 100% data truy cập các ứng dụng: Tiktok, VTVcab On, Spotify và Video data Galaxy Play (gói phim chuẩn). An tâm giải trí không lo cước phí phát sinh

CÁCH ĐĂNG KÝ

Quý khách có thể đăng ký gói cước bằng cách bấm chọn vào nút Đăng ký

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

– Tất cả các thuê bao trả trước, trả sau đang hoạt động

– Phạm vi áp dụng: Chỉ áp dụng tại Hà Nội

KIỂM TRA LƯU LƯỢNG

Để kiểm tra lưu lượng còn lại của gói cước soạn tin theo cú pháp: KT DATA gửi 999

HỦY DỊCH VỤ

Để hủy gói cước soạn tin theo cú pháp: HUY 24GDIP gửi 999

Gói cước

MFY199

Giá gói

199.000 VNĐ/ 30 Ngày

https://congtacvien.mobifone.vn/goi-cuoc-uu-dai/chi-tiet-goi-cuoc-MFY199?rf=091ISA

Thông tin

GIỚI THIỆU

  • Miễn phí 10GB data tốc độ cao/ tháng (Dùng chung cho các thành viên)
  • Miễn phí 120 phút liên mạng
  • Miễn phí 400 phút nội mạng
  • Miễn phí gọi giữa các sim thành viên

CÁCH ĐĂNG KÝ

Quý khách có thể đăng ký gói cước bằng cách bấm chọn vào nút Đăng ký

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

Dành cho thuê bao di động trả trước, trả sau hòa mạng mới và đang hoạt động

KIỂM TRA LƯU LƯỢNG

Để kiểm tra lưu lượng còn lại của gói cước soạn tin theo cú pháp: KT DATA gửi 999

HỦY DỊCH VỤ

Để hủy gói cước soạn tin theo cú pháp: HUY MFY199 gửi 999

Gói cước

3CV119

Gói cước

3CV119

Giá gói

357.000 VNĐ/ 90 Ngày

https://congtacvien.mobifone.vn/goi-cuoc-uu-dai/chi-tiet-goi-cuoc-3CV119?rf=091ISA

Thông tin

GIỚI THIỆU

– Miễn phí 4GB data tốc độ cao/ ngày (360GB/ chu kì)

– Miễn phí 500 phút thoại nội mạng/ tháng (1500 phút/ chu kì) + 30 phút thoại liên mạng/ tháng (90 phút/ chu kì)

– Miễn phí data truy cập Ứng dụng ClipTV và https://cliptv.vn, DV nghe nhạc Nhac.vn, DV đọc sách Waka.vn

– Miễn phí 3GB data tốc độ cao/ tháng truy cập ứng dụng Viber

– Tặng 01 tài khoản xem nội dung gói Gia đình tiêu chuẩn, đăng nhập được trên 2 thiết bị và xem cùng lúc trên 2 thiết bị đồng thời

CÁCH ĐĂNG KÝ

Quý khách có thể đăng ký gói cước bằng cách bấm chọn vào nút Đăng ký hoặc soạn tin nhắn: 3CV119 gửi 9084

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

Tất cả những thuê bao phát triển mới tại Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 01/06/2021

KIỂM TRA LƯU LƯỢNG

Để kiểm tra lưu lượng còn lại của gói cước soạn tin theo cú pháp: KT DATA gửi 999

HỦY DỊCH VỤ

Để hủy gói cước soạn tin theo cú pháp: HUY 3CV119 gửi 999

Gói cước 12CV99

Gói cước

12CV99

Giá gói

1.188.000 VNĐ/ 420 Ngày

https://congtacvien.mobifone.vn/goi-cuoc-uu-dai/chi-tiet-goi-cuoc-12CV99?rf=091ISA

Thông tin

GIỚI THIỆU

  • Miễn phí 2GB data tốc độ cao/ ngày (840GB/ chu kì)
  • Tặng 01 tài khoản xem nội dung gói Gia đình tiêu chuẩn, đăng nhập được trên 2 thiết bị và xem cùng lúc trên 2 thiết bị đồng thời
  • Miễn phí data truy cập DV nghe nhạc Nhac.vn, DV đọc sách Waka.vn
  • Miễn phí 3GB data tốc độ cao/ tháng truy cập ứng dụng Viber
  • Miễn phí data truy cập Ứng dụng ClipTV và https://cliptv.vn

CÁCH ĐĂNG KÝ

Quý khách có thể đăng ký gói cước bằng cách bấm chọn vào nút Đăng ký

ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

  • Tất cả những thuê bao phát triển mới tại Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 01/06/2021
  • Thuê bao MobiFone đang hoạt động 2 chiều tại Thành phố Hồ Chí Minh

KIỂM TRA LƯU LƯỢNG

Để kiểm tra lưu lượng còn lại của gói cước soạn tin theo cú pháp: KT DATA gửi 999

HỦY DỊCH VỤ

Để hủy gói cước soạn tin theo cú pháp: HUY 12CV99 gửi 999